Grade

Đề thi giữa kì 1 KHTN 7 - Đề số 11

27 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 7, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Khoa học tự nhiênLớp 7Luyện tập27 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ - dơ-pho- Bo

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên
    tử của Rơ-dơ-pho - Bo?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Kí hiệu của 3 hạt neutron, proton, electron lần lượt là:

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của
    Ro-dơ-pho - Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Nitơ (nitrogen) là nguyên tố hoá học phổ biến trong không khí. Trong hạt nhân nguyên tử nitơ có 7 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử nitơ, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là?

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử
    calcium có số proton là

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tử X có 16 proton. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tử nguyên tố X có khối lượng phân tử là 2, biết số hạt proton là 1. Tìm số hạt neutron?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tử nhôm (aluminium) ở vị trí nhóm IIIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nhôm là

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có 16 proton. Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử sulfur, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Đồng (copper) và carbon là các

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Mặt trời chứa hydrogen, 25% helium và 2% các nguyên tố hóa học khác. Phần trăm nguyên tố hydrogen có trong Mặt Trời là

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Công thức hóa học của iron(III) oxide là Fe2O3. Nhận định nào sau đây là sai?

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Khi calcium chloride (CaCl2) hoà tan vào nước, sẽ có cation Ca2+ và anion Cl- trong dung dịch. Khi đó

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các chất: CO, NaCl, CaO, SO2, O2, K2O, BaBr2. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Khối lượng phân tử của khí Chlorine (Cl2) là:

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Tốc độ của vật thể được tính bằng công thức nào?

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Đơn vị của tốc độ trong hệ SI là gì?

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Một xe đi được 60 km trong 2 giờ. Tốc độ trung bình của xe là bao nhiêu?

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Nếu đồ thị quãng đường - thời gian là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, điều này cho thấy

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Xe máy chạy với tốc độ trung bình 50 km/h. Để đi quãng đường 200 km, xe cần bao nhiêu thời gian?

  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:

    Nitrogen Magnesium

    Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Mặt Trời chứa khoảng 73% hydrogen và 25% helium, còn lại là các nguyên tố hóa học khác.

    a) Phần trăm của các nguyên tố hóa học ngoài hydrogen và helium có trong Mặt Trời là bao nhiêu?

    b) Một trong các nguyên tố khác có trong Mặt Trời là neon. Hạt nhân nguyên tử neon có 10 proton. Hãy cho biết số electron có trong lớp vỏ của neon. Hãy vẽ mô hình nguyên tử neon.

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của các chất trong các trường hợp sau:a. Al và O. b. Mg và O c. Al và OH

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Hãy giải thích ý nghĩa của việc tính toán tốc độ trong việc đảm bảo an toàn giao thông.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập