Grade

Đề kiểm tra giữa kì 1 Lịch sử và Địa lí 9 - Đề số 1

24 câu hỏi lịch sử và địa lí lớp 9, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Lịch sử và Địa líLớp 9Luyện tập24 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Sự kiện nào dưới đây đã tác động và dẫn đến sự bùng nổ trong phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc năm 1919?

    Đáp án: <p>Thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức đã học trong bài Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945; xác định sự kiện nào dưới đây đã tác động và dẫn đến sự bùng nổ trong phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc năm 1919.

    Lời giải chi tiết:

    Phong trào Ngũ Tứ (4/5/1919) bùng nổ ở Trung Quốc là phong trào yêu nước chống đế quốc và phong kiến. Phong trào này chịu ảnh hưởng sâu sắc của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, vì:

    + Cách mạng tháng Mười Nga đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân lao động toàn thế giới.

    + Chủ nghĩa Mác – Lênin được truyền bá vào Trung Quốc, làm thay đổi nhận thức của nhiều trí thức trẻ, trong đó có Mao Trạch Đông, Chu Ân Lai,…

    + Từ phong trào Ngũ Tứ, phong trào công nhân Trung Quốc phát triển mạnh, tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Trung Quốc (1921).

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tháng 12 – 1922, ở nước Nga Xô viết đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

    Đáp án: <p>Thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô).</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức đã học trong bài Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945; xác định tháng 12 – 1922, ở nước Nga Xô viết đã diễn ra sự kiện nào sau đây.

    Lời giải chi tiết:

    Tháng 12 - 1922, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập (còn gọi là Liên Xô), gồm bốn nước Cộng hòa Xô viết là Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Nét nổi bật về tình hình kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

    Đáp án: <p>tăng trưởng xen kẽ với khủng hoảng, bấp bênh.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945; xác định nét nổi bật về tình hình kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Nhật Bản được hưởng lợi nhờ đó nền kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh. Tuy nhiên, sự phát triển đó chỉ kéo dài trong 18 tháng.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ do một trong những nguyên nhân nào sau đây?

    Đáp án: <p>Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau và giữa các nước đế quốc với Liên Xô.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945); xác định nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai.

    Lời giải chi tiết:

    Nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai:

    - Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.

    - Những hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933).

    - Chính sách thỏa hiệp và nhượng bộ của Anh, Mỹ, pháp tạo điều kiện cho khối phát xít phát động chiến tranh.

    => Chọn đáp án B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau và giữa các nước đế quốc với Liên Xô.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội những năm 1925 – 1941 là

    Đáp án: <p>trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945; xác định một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội những năm 1925 – 1941.

    Lời giải chi tiết:

    Tháng 3 – 1921, Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin đề xướng. Nhờ vậy, nước Nga Xô viết đã từng bước vượt qua khủng hoảng, phục hồi kinh tế và đời sống nhân dân được cải thiện.

    Trải qua hai kế hoạch 5 năm (1928 – 1932, 1933 – 1937) xây dựng chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đã trở thành một cường quốc công nghiệp. Sản xuất công nghiệp đã chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân. Sản lượng công nghiệp của Liên Xô đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Nét nổi bật của nước Nga trong những năm 1918 -1920 là

    Đáp án: <p>diễn ra cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945; xác định nét nổi bật của nước Nga trong những năm 1918 -1920.

    Lời giải chi tiết:

    Suốt ba năm (1918 – 1920), nước Nga phải tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng chống thù trong, giặc ngoài trong những điều kiện vô cùng khó khăn, gian khổ.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Mục tiêu chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1919 – 1925 ở Việt Nam là gì?

    Đáp án: <p>Đấu tranh đòi một số quyền lợi về kinh tế.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 - 1930; xác định mục tiêu chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1919 – 1925 ở Việt Nam.

    Lời giải chi tiết:

    Mục tiêu chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ là giành độc lập dân tộc vẫn là mục tiêu chủ yếu bao trùm. Đây là đòi hỏi bức thiết nhất của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam.

    Ngoài ra, trong một xã hội nông nghiệp lạc hậu, ruộng đất cho dân cày là một trong những nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh dân chủ, gắn liền với lợi ích của đại đa số nông dân.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?

    Đáp án: <p>Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925).</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1930; xác định nội dung nào sau đây phản ánh đúng bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX.

    Lời giải chi tiết:

    Tháng 8 – 1925, cuộc bãi công của hơn 1 000 công nhân Ba Son (Sài Gòn) dưới sự lãnh đạo của Tôn Đức Thắng và tổ chức Công hội đã nổ ra và giành thắng lợi, góp phần ngăn cản tàu chiến Pháp chở binh lính sang đàn áp phong trào cách mạng Trung Quốc. Cuộc bãi công thắng lợi đã đánh dấu bước chuyển của phong trào công nhân từ giai đoạn đấu tranh "tự phát" sang "tự giác".

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước Nga Xô viết thực hiện

    chính sách gì?

    Đáp án: <p>Chính sách Cộng sản thời chiến.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945; xác định trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước Nga Xô viết thực hiện chính sách nào.

    Lời giải chi tiết:

    Từ năm 1919 với việc thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến (quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp, trưng thu lương thực thừa của nông dân, thi hành chế độ lao động bắt buộc,...), Nhà nước Xô viết đã kiểm soát được các ngành kinh tế then chốt như: ngân hàng, đường sắt, ngoại thương, hầm mỏ,…

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai?

    Đáp án: <p>Trận Xta-lin-grát (2-1943).</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945); xác định sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai.

    Lời giải chi tiết:

    Từ tháng 11 – 1942 đến tháng 2 – 1943, Liên Xô phản công và giành thắng lợi trước quân phát xít tại thành phố Xta-lin-grát, tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh: từ phòng ngự chuyển sang phản công.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Nước ta có điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước mặn do

    Đáp án: <p>nhiều đảo, vũng, vịnh ven biển.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; xác định nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để nuôi trồng thủy sản nước mặn.

    Lời giải chi tiết:

    Dọc bờ biển nước ta có nhiều bãi triều, đầm phá, vũng vịnh,... có tiềm năng lớn nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ.

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Rừng sản xuất nước ta phân bố ở

    Đáp án: <p>trung du, miền núi.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; xác định rừng sản xuất ở nước ta phân bố chủ yếu ở đâu.

    Lời giải chi tiết:

    Rừng sản xuất ở nước ta chủ yếu được phân bố ở khu vực trung du, miền núi như vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ,... bởi vì những vùng này có tầng đất và khí hậu thích hợp để trồng rừng sản xuất. Rừng sản xuất chủ yếu của nước ta là rừng trồng (thường dùng để làm nguyên liệu giấy,...)

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Dân cư nước ta hiện nay

    Đáp án: <p>có xu hướng giảm về quy mô.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học phân bố dân cư, các loại hình quần cư, đô thị hóa; xác định tình hình phân bố dân cư ở nước ta.

    Lời giải chi tiết:

    Dân cư Việt Nam hiện nay phân bố không đồng đều giữa các vùng. Tập trung đông ở các đồng bằng, đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế và xã hội; thưa thớt ở miền núi, cao nguyên và vùng hải đảo.

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Nền nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ do

    Đáp án: <p>khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; xác định lí do nền nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ.

    Lời giải chi tiết:

    Nền nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ bởi vì nước ta chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự khác biệt về điều kiện khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) ở các mùa trong năm. Ví dụ như miền Bắc chịu ảnh hưởng của một mùa Đông lạnh vì vậy sẽ có cơ cấu sản phẩm cây trồng vụ Đông,...

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên nhân đô thị hóa ở nước ta là do

    Đáp án: <p>quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Phân bố dân cư, các loại hình quần cư, đô thị hóa; xác định nguyên nhân đô thị hóa ở nước ta.

    Lời giải chi tiết:

    Đô thị hóa là quá trình gắn liền với sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa làm tăng nhu cầu về lao động phi nông nghiệp, thúc đẩy sự hình thành và mở rộng các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, thu hút dân cư tập trung về các đô thị.

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây trồng và vật nuôi?

    Đáp án: <p>Địa hình.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; xác định nhân tố nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây trồng và vật nuôi.

    Lời giải chi tiết:

    Khí hậu là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây trồng và vật nuôi. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta tạo điều kiện cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất cao, nhiều cây trồng có giá trị kinh tế lớn. Khí hậu nước ta có sự phân hóa, cho phép đa dạng hóa cây trồng và sản phẩm nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh với các điều kiện sinh thái nông nghiệp khác nhau.

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay

    Đáp án: <p>được thúc đẩy theo hướng hàng hóa.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; xác định hệ quả về đặc điểm thành phần dân tộc ở nước ta.

    Lời giải chi tiết:

    Sản xuất cây hàng năm ở nước ta hiện nay đang chuyển mạnh từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Nhằm phát huy thế mạnh của mỗi vùng nên nhiều vùng chuyên canh cây hàng năm quy mô lớn như chuyên canh lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,... Nên đáp án A là đáp án chính xác.

    Đáp án B không đúng vì cây hàng năm không chỉ dùng cho chăn nuôi mà còn phục vụ thực phẩm, công nghiệp chế biến, xuất khẩu,...

    Đáp án C không chính xác vì vùng đồi núi chủ yếu trồng cây lâu năm, không thích hợp trồng cây công nghiệp hàng năm.

    Đáp án D không chính xác vì ngoài lúa, còn nhiều cây hàng năm khác (ngô, khoai, sắn, mía, rau, đậu,…).

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nước ta có nhiều thành phần dân tộc nên có

    Đáp án: <p>nền văn hóa đa dạng.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Dân tộc, gia tăng dân số và cơ cấu dân số; xác định hệ quả về đặc điểm thành phần dân tộc ở nước ta.

    Lời giải chi tiết:

    Nước ta có 54 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 85% dân số cả nước, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Mỗi dân tộc có ngôn ngữ, tập quán sinh hoạt, tín ngưỡng, trang phục, và lễ hội riêng, tạo nên một bức tranh văn hóa đa dạng và phong phú cho cả quốc gia.

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển mạnh ở vùng nào dưới đây?

    Đáp án: <p>Trung du và miền núi phía Bắc.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; xác định nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển mạnh ở vùng nào.

    Lời giải chi tiết:

    Nghề nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển mạnh nhất tại Đồng bằng sông Cửu Long, bởi vì:

    + Vùng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho việc nuôi cá, tôm, cá tra,...

    + Vùng có nguồn nước ngọt, nước lợ, nước mặn và diện tích nước mặt lớn, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

    Đối với các vùng còn lại như:

    - Trung du và miền núi phía Bắc: ít ao hồ, diện tích nước mặt hạn chế, địa hình dốc,...

    - Đồng bằng sông Hồng: có phát triển nuôi trồng thủy sản nhưng quy mô nhỏ hơn.

    - Đông Nam Bộ: có phát triển nuôi trồng thủy sản nhưng chủ yếu ở ven biển.

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do

    Đáp án: <p>tập quán sinh hoạt và sản xuất.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào kiến thức bài học Dân tộc, gia tăng dân số và cơ cấu dân tộc; xác định nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố của các dân tộc Việt Nam.

    Lời giải chi tiết:

    Sự phân bố của các dân tộc chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi lịch sử định cư và tập quán sinh hoạt, sản xuất truyền thống:

    - Dân tộc Kinh cư trú khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước, nhưng sinh sống chủ yếu ở đồng bằng và trung du, gắn liền với nền văn minh lúa nước và nghề thủ công.

    - Các dân tộc thiểu số phân bố rải rác trên khắp các vùng miền của đất nước, nhưng thường sinh sống ở miền núi và trung du, gắn liền với tập quán canh tác nương rẫy, chăn nuôi gia súc lớn và khai thác lâm sản.

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau:

    “Ở trong nước, các nước tư bản chủ nghĩa đều phải đối phó với cao trào cách mạng rộng lớn của giai cấp công nhân và nhân dân lao động do hậu quả của cuộc chiến tranh và do ảnh hưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. Cao trào cách mạng 1918 - 1923 đã đạt đến đỉnh cao chưa từng có. Tình thế cách mạng đã hình thành ở nhiều nước châu Âu như Đức, Hungary, Italia và nhiều nước khác. Khủng hoảng chính trị xã hội, khủng hoảng kinh tế cùng với những bất lợi về mặt đối ngoại, khiến cho cơ sở của CNTB ở châu Âu trong giai đoạn sau chiến tranh (1918 - 1923) thực sự ở trong tình trạng không ổn định”.

    (Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục, 2006, tr.76)

    a

    a) Đoạn tư liệu phản ánh những khó khăn của các nước tư bản châu Âu giai đoạn 1918 - 1923.

    b

    b) Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã tác động mạnh đến tinh thần đấu tranh của nhân dân châu Âu.

    c

    c) Cao trào cách mạng 1918 - 1923 đã làm nền chính trị châu Âu khủng hoảng, đưa đến sự ra đời của các nước cộng hòa.

    d

    d) Đức, Hungary, Italia và nhiều nước khác đã tiến lên một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

    Đáp án đúng: <p>a) Đoạn tư liệu phản ánh những khó khăn của các nước tư bản châu Âu giai đoạn 1918 - 1923.</p> · <p>b) Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã tác động mạnh đến tinh thần đấu tranh của nhân dân châu Âu.</p>

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ đoạn tư liệu đã cho, xác định nội dung đoạn tư liệu đề cập đến kiến thức bài học Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 và đánh giá các nhận định đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    Nhận định a. Đoạn tư liệu nêu rõ các vấn đề như cao trào cách mạng rộng lớn của công nhân, khủng hoảng chính trị xã hội, khủng hoảng kinh tế, và tình trạng không ổn định của chủ nghĩa tư bản. Đây là nhận định đúng.

    Nhận định b. Trong đoạn tư liệu có nêu: "...do ảnh hưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. Cao trào cách mạng 1918 - 1923 đã đạt đến đỉnh cao chưa từng có." Khẳng định sự tác động mạnh mẽ của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.

    Nhận định c. Tư liệu khẳng định nền chính trị châu Âu khủng hoảng nhưng không hề nhắc đến hay chứng minh việc cao trào này trực tiếp "đưa đến sự ra đời của các nước cộng hòa". Nhận định sai.

    Nhận định d. Mặc dù có cao trào cách mạng, nhưng chỉ có một số nước như Đức, Hungary, Áo chuyển từ quân chủ sang cộng hòa, chứ không phải tất cả châu Âu. Đây là nhận định sai.

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2021

    Năm201020102021
    Sản lượng khai thác (triệu tấn)2,473,173,93
    Sản lượng nuôi trồng (triệu tấn)2,733,554,88

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, 2016, 2022)

    a

    a) Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác đạt 4,88 triệu tấn.

    b

    b) Năm 2021, sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm khoảng 55% tổng sản lượng.

    c

    c) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng liên tục.

    d

    d) Để thể hiện sản lượng thủy sản khai thác, thủy sản nuôi trồng, biểu đồ kết hợp cột đường là biểu đồ thích hợp nhất.

    Đáp án đúng: <p>b) Năm 2021, sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm khoảng 55% tổng sản lượng.</p> · <p>c) Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng liên tục.</p>

    Phương pháp giải:

    Đọc kĩ bảng số liệu, kết hợp kĩ năng nhận xét bảng số liệu và lần lượt đánh giá tính đúng/sai của các nhận định.

    Lời giải chi tiết:

    Nhận định a. Vào năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác là 3,93 triệu tấn chứ không phải là 4,88 triệu tấn. Đây là nhận định sai.

    Nhận định b. Để xác định cơ cấu của sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2021 cần thực hiện tính:

    Công thức tính cơ cấu = (Giá trị thành phần / Giá trị tổng thể) * 100%

    Cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị:%)

    Năm201020152021
    Sản lượng khai thác47,547,244,6
    Sản lượng nuôi trồng52,552,855,4

    => Vậy, vào năm 2021, sản lượng thủy sản nuôi trồng chiếm khoảng 55% là nhận định đúng.

    Nhận định c. Quan sát bảng số liệu có thể thấy giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục.

    - Sản lượng thủy sản khai thác:

    + Năm 2010: 2,47 triệu tấn

    + Năm 2015: 3,17 triệu tấn

    + Năm 2021: 3,93 triệu tấn

    - Sản lượng thủy sản nuôi trồng:

    + Năm 2010: 2,73 triệu tấn

    + Năm 2015: 3,55 triệu tấn

    + Năm 2021: 4,88 triệu tấn

    => Đây là nhận định chính xác.

    Nhận định d. Dựa vào những thông tin mà bảng số liệu đã cho, kết hợp yêu cầu của đề biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản khai thác và sản lượng thủy sản nuôi trồng là biểu đồ cột (cột chồng hoặc cột ghép). Vì “sản lượng” thủy sản có đơn vị là triệu tấn, trong khi biểu đồ cột đường cần thể hiện hai đơn vị khác nhau. Đây là nhận định sai.

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Trình bày nhân tố địa hình, đất và sinh vật ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp nước ta?

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Hãy mô tả phong trào yêu nước của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 1918 - 1930?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập