Grade

Đề khảo sát giữa học kì 1 Ngữ văn 9 THCS Hoành Sơn (2024-2025)

7 câu hỏi ngữ văn lớp 9, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Ngữ vănLớp 9Luyện tập7 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Tự luận · Nhận biết

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

    Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi phen.

    Ngoài rèm thước2 chẳng mách tin

    Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

    Đèn có biết dường bằng chẳng biết

    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

    Hoa đèn3 kia với bóng người khá thương.

    Gà eo óc gáy sương năm trống4,

    Hòe5 phất phơ rủ bóng bốn bên.

    Khắc giờ đằng đẵng như niên,

    (Theo Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)

    Chú thích:

    1 Rủ: buông xuông. Thác: cuốn lên. Rủ thác đòi phen: buông xuống cuốn lên nhiều lần.

    2 Thước: chim khách, được coi là loài chim báo tin lành – có khách đến, người đi xa trở về.

    3 Hoa đèn: đầu bấc đèn dầu đã cháy thành than nhưng lại được ngọn lửa nung đỏ lên trông như hoa.

    4 Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).

    5 Hòe: cây hòe.

    6 Sắt cầm: đàn cầm và đàn sắt gảy hòa âm với nhau, thường được dùng để ví cảnh vợ chồng hòa thuận. Gượng gảy đàn sắt đàn cầm vì người chinh phụ đang trong cảnh cô đơn.

    7 Dây uyên: nguyên văn là “uyên ương huyển”- dây đàn uyên ương. Một giống chim, uyên: chim trống, ương: chim mái, thường đi với nhau. “Uyên ương” là biểu tượng cho đôi lứa gắn bó, hòa hợp. Ở đây ý nói sợ làm đứt dây đàn uyên ương vì có thể báo hiệu điều không may của tình cảm vợ chồng.

    8 Phím loan: nguyên văn “loan phượng trụ” – phím đàn loan phượng. Phượng: chim trống, loan: chim mái. Loan phượng cũng là biểu tượng về lứa đôi gắn bó. Ở đây ý nói sợ dây đàn chùng là điềm gở, gợi nên sự không may mắn của lứa đôi đang xa nhau.

    Xác định thể thơ của đoạn trích?

    0 từ
  2. 2Tự luận · Nhận biết

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

    Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi phen.

    Ngoài rèm thước2 chẳng mách tin

    Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

    Đèn có biết dường bằng chẳng biết

    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

    Hoa đèn3 kia với bóng người khá thương.

    Gà eo óc gáy sương năm trống4,

    Hòe5 phất phơ rủ bóng bốn bên.

    Khắc giờ đằng đẵng như niên,

    (Theo Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)

    Chú thích:

    1 Rủ: buông xuông. Thác: cuốn lên. Rủ thác đòi phen: buông xuống cuốn lên nhiều lần.

    2 Thước: chim khách, được coi là loài chim báo tin lành – có khách đến, người đi xa trở về.

    3 Hoa đèn: đầu bấc đèn dầu đã cháy thành than nhưng lại được ngọn lửa nung đỏ lên trông như hoa.

    4 Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).

    5 Hòe: cây hòe.

    6 Sắt cầm: đàn cầm và đàn sắt gảy hòa âm với nhau, thường được dùng để ví cảnh vợ chồng hòa thuận. Gượng gảy đàn sắt đàn cầm vì người chinh phụ đang trong cảnh cô đơn.

    7 Dây uyên: nguyên văn là “uyên ương huyển”- dây đàn uyên ương. Một giống chim, uyên: chim trống, ương: chim mái, thường đi với nhau. “Uyên ương” là biểu tượng cho đôi lứa gắn bó, hòa hợp. Ở đây ý nói sợ làm đứt dây đàn uyên ương vì có thể báo hiệu điều không may của tình cảm vợ chồng.

    8 Phím loan: nguyên văn “loan phượng trụ” – phím đàn loan phượng. Phượng: chim trống, loan: chim mái. Loan phượng cũng là biểu tượng về lứa đôi gắn bó. Ở đây ý nói sợ dây đàn chùng là điềm gở, gợi nên sự không may mắn của lứa đôi đang xa nhau.

    Chỉ ra những từ láy trong đoạn trích trên?

    0 từ
  3. 3Tự luận · Thông hiểu

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

    Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi phen.

    Ngoài rèm thước2 chẳng mách tin

    Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

    Đèn có biết dường bằng chẳng biết

    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

    Hoa đèn3 kia với bóng người khá thương.

    Gà eo óc gáy sương năm trống4,

    Hòe5 phất phơ rủ bóng bốn bên.

    Khắc giờ đằng đẵng như niên,

    (Theo Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)

    Chú thích:

    1 Rủ: buông xuông. Thác: cuốn lên. Rủ thác đòi phen: buông xuống cuốn lên nhiều lần.

    2 Thước: chim khách, được coi là loài chim báo tin lành – có khách đến, người đi xa trở về.

    3 Hoa đèn: đầu bấc đèn dầu đã cháy thành than nhưng lại được ngọn lửa nung đỏ lên trông như hoa.

    4 Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).

    5 Hòe: cây hòe.

    6 Sắt cầm: đàn cầm và đàn sắt gảy hòa âm với nhau, thường được dùng để ví cảnh vợ chồng hòa thuận. Gượng gảy đàn sắt đàn cầm vì người chinh phụ đang trong cảnh cô đơn.

    7 Dây uyên: nguyên văn là “uyên ương huyển”- dây đàn uyên ương. Một giống chim, uyên: chim trống, ương: chim mái, thường đi với nhau. “Uyên ương” là biểu tượng cho đôi lứa gắn bó, hòa hợp. Ở đây ý nói sợ làm đứt dây đàn uyên ương vì có thể báo hiệu điều không may của tình cảm vợ chồng.

    8 Phím loan: nguyên văn “loan phượng trụ” – phím đàn loan phượng. Phượng: chim trống, loan: chim mái. Loan phượng cũng là biểu tượng về lứa đôi gắn bó. Ở đây ý nói sợ dây đàn chùng là điềm gở, gợi nên sự không may mắn của lứa đôi đang xa nhau.

    Chỉ ra và nêu ý nghĩa của những yếu tố ngoại cảnh dùng để diễn tả tâm trạng của người chinh phụ?

    0 từ
  4. 4Tự luận · Thông hiểu

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

    Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi phen.

    Ngoài rèm thước2 chẳng mách tin

    Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

    Đèn có biết dường bằng chẳng biết

    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

    Hoa đèn3 kia với bóng người khá thương.

    Gà eo óc gáy sương năm trống4,

    Hòe5 phất phơ rủ bóng bốn bên.

    Khắc giờ đằng đẵng như niên,

    (Theo Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)

    Chú thích:

    1 Rủ: buông xuông. Thác: cuốn lên. Rủ thác đòi phen: buông xuống cuốn lên nhiều lần.

    2 Thước: chim khách, được coi là loài chim báo tin lành – có khách đến, người đi xa trở về.

    3 Hoa đèn: đầu bấc đèn dầu đã cháy thành than nhưng lại được ngọn lửa nung đỏ lên trông như hoa.

    4 Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).

    5 Hòe: cây hòe.

    6 Sắt cầm: đàn cầm và đàn sắt gảy hòa âm với nhau, thường được dùng để ví cảnh vợ chồng hòa thuận. Gượng gảy đàn sắt đàn cầm vì người chinh phụ đang trong cảnh cô đơn.

    7 Dây uyên: nguyên văn là “uyên ương huyển”- dây đàn uyên ương. Một giống chim, uyên: chim trống, ương: chim mái, thường đi với nhau. “Uyên ương” là biểu tượng cho đôi lứa gắn bó, hòa hợp. Ở đây ý nói sợ làm đứt dây đàn uyên ương vì có thể báo hiệu điều không may của tình cảm vợ chồng.

    8 Phím loan: nguyên văn “loan phượng trụ” – phím đàn loan phượng. Phượng: chim trống, loan: chim mái. Loan phượng cũng là biểu tượng về lứa đôi gắn bó. Ở đây ý nói sợ dây đàn chùng là điềm gở, gợi nên sự không may mắn của lứa đôi đang xa nhau.

    Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp được sử dụng trong những câu thơ sau?

    Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng

    0 từ
  5. 5Tự luận · Thông hiểu

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

    Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

    Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi phen.

    Ngoài rèm thước2 chẳng mách tin

    Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

    Đèn có biết dường bằng chẳng biết

    Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

    Buồn rầu nói chẳng nên lời,

    Hoa đèn3 kia với bóng người khá thương.

    Gà eo óc gáy sương năm trống4,

    Hòe5 phất phơ rủ bóng bốn bên.

    Khắc giờ đằng đẵng như niên,

    (Theo Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)

    Chú thích:

    1 Rủ: buông xuông. Thác: cuốn lên. Rủ thác đòi phen: buông xuống cuốn lên nhiều lần.

    2 Thước: chim khách, được coi là loài chim báo tin lành – có khách đến, người đi xa trở về.

    3 Hoa đèn: đầu bấc đèn dầu đã cháy thành than nhưng lại được ngọn lửa nung đỏ lên trông như hoa.

    4 Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).

    5 Hòe: cây hòe.

    6 Sắt cầm: đàn cầm và đàn sắt gảy hòa âm với nhau, thường được dùng để ví cảnh vợ chồng hòa thuận. Gượng gảy đàn sắt đàn cầm vì người chinh phụ đang trong cảnh cô đơn.

    7 Dây uyên: nguyên văn là “uyên ương huyển”- dây đàn uyên ương. Một giống chim, uyên: chim trống, ương: chim mái, thường đi với nhau. “Uyên ương” là biểu tượng cho đôi lứa gắn bó, hòa hợp. Ở đây ý nói sợ làm đứt dây đàn uyên ương vì có thể báo hiệu điều không may của tình cảm vợ chồng.

    8 Phím loan: nguyên văn “loan phượng trụ” – phím đàn loan phượng. Phượng: chim trống, loan: chim mái. Loan phượng cũng là biểu tượng về lứa đôi gắn bó. Ở đây ý nói sợ dây đàn chùng là điềm gở, gợi nên sự không may mắn của lứa đôi đang xa nhau.

    Qua đoạn trích, nhà thơ muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?

    0 từ
  6. 6Tự luận · Vận dụng

    Em hãy viết đoạn văn (khoảng 13-15 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Cuộc sống không bao giờ hết những thử thách.

    0 từ
  7. 7Tự luận · Vận dụng

    Viết bài văn nghị luận bày tỏ suy nghĩ của em về vấn đề: Ô nhiễm nguồn nước và hành động cần thiết của các bạn trẻ.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập