Grade

30 Bài tập tổng hợp Toán 7 Chương 1 Kết nối tri thức có lời giải

29 câu trắc nghiệm toán lớp 7. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 7Luyện tập29 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho trục số sau: Điểm A biểu diễn số hữu tỉ

    Bấm vào hình để phóng to
  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Số đối của số hữu tỉ 57\dfrac{5}{7} là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Số không phải số hữu tỉ là

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    So sánh a = −58\dfrac{-5}{8} và b = −712\dfrac{-7}{12}

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Kết quả của phép tính −49+23\dfrac{-4}{9}+\dfrac{2}{3} bằng

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Với giá trị nào của x để (23−59)x+34=16\left(\dfrac{2}{3}-\dfrac{5}{9}\right)x+\dfrac{3}{4}=\dfrac{1}{6}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Biểu thức 2533⋅481\dfrac{2^5}{3^3}\cdot\dfrac{4}{81} được viết dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tìm x, biết (−13)x=−1243\left(-\dfrac{1}{3}\right)^x=-\dfrac{1}{243}

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Tính 28−2111−23\dfrac{2^8-2^{11}}{1-2^3}

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Tính giá trị của biểu thức 125⋅23−5((8,51+4⋅(34−25)2)+12022)125\cdot2^3-5\left(\left(8,51+4\cdot\left(\dfrac{3}{4}-\dfrac{2}{5}\right)^2\right)+1^{2022}\right)

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên liệu để muối dưa cải gồm rau cải, hành tươi, đường và muối. Khối lượng hành, đường và muối theo thứ tự bằng 5%, 11000\dfrac{1}{1000}, 340\dfrac{3}{40} khối lượng rau cải. Vậy nếu muối 2 kg rau cải cần tổng khối lượng hành, đường và muối là (tính theo đơn vị kg):

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Pháp. Gần hết thời gian thực tập, chị Trang và bạn có kế hoạch tổ chức một bữa tiệc chia tay trước khi về nước. Chị ấy dự định mua 5 cái bánh pizza, mỗi cái 10,25 USD. Chị Trang có phiếu giảm giá 1,5 USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền chị ấy dùng để mua bánh?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Bố của Hà chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 2 giờ 45 phút chiều. Bố của Hà cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Hà đến sân bay mất khoảng 55 phút. Hỏi bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ để đến sân bay kịp giờ?

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm biểu diễn số đối của của số hữu tỉ −12\dfrac{-1}{2} là

    Bấm vào hình để phóng to
  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của biểu thức 73⋅315+73⋅(−0,2)\dfrac{7}{3}\cdot3\dfrac{1}{5}+\dfrac{7}{3}\cdot\left(-0,2\right) là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

    Bấm vào hình để phóng to
  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Tính 252⋅253510\dfrac{25^2\cdot25^3}{5^{10}}

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm x, biết x:(−12)5=(−12)3x:\left(-\dfrac{1}{2}\right)^5=\left(-\dfrac{1}{2}\right)^3

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh đúng là

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khoai tây là một trong những loại thức ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 g khoai tây khô có 11 g nước; 6,6 g protein; 0,3 g chất béo; 75,1 g glucid và các chất khác. Khối lượng các chất còn lại trong 100 g khoai tây khô là:

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Công thức đúng là

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Một ô tô đã đi 110 km trong 3 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được 13\dfrac{1}{3} quãng đường. Trong giờ thứ hai, xe đi được 25\dfrac{2}{5} quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Tính 7⋅23−5((10,51+4⋅(34−25)2)−20210)7\cdot2^3-5\left(\left(10,51+4\cdot\left(\dfrac{3}{4}-\dfrac{2}{5}\right)^2\right)-2021^0\right)

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Tìm x, biết x:(−12)5=(−12)3x:\left(-\dfrac{1}{2}\right)^5=\left(-\dfrac{1}{2}\right)^3

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Tìm x, biết x⋅(35)8=(35)10x\cdot\left(\dfrac{3}{5}\right)^8=\left(\dfrac{3}{5}\right)^{10}

  27. 27Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho biểu thức A=2x+5x+1(x≠−1,x∈Z)A=\dfrac{2x+5}{x+1}\left(x\ne-1,x\inℤ\right) và B=x(x−4)−2x+4(x≠−4,x∈Z)B=\dfrac{x\left(x-4\right)-2}{x+4}\left(x\ne-4,x\inℤ\right).

    a

    Giá trị của B = 5 khi x=3.x=3.

    b

    Khi x=−213x=-2\dfrac{1}{3} thì giá trị của A=−14.A=\dfrac{-1}{4}.

    c

    Có bốn giá trị nguyên của xx để A nhận giá trị nguyên.

    d

    Để A và B cùng nhận giá trị nguyên thì x=2.x=2.

  28. 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    . Để làm một cái bánh, cần 2232\dfrac{2}{3} cốc bột. Hằng đã có 23\dfrac{2}{3} cốc bột. Hỏi Hằng cần thêm bao nhiêu cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh?Đáp án:
  29. 29Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    . Tính giá trị biểu thức B=12022.−67+20212022.−67+67B=\dfrac{1}{2022}.\dfrac{-6}{7}+\dfrac{2021}{2022}.\dfrac{-6}{7}+\dfrac{6}{7}................................................................................................Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập