Grade

Với điều kiện nào của $x$ thì hai phân thức $\frac{{2 - 2x}}{{{x^3} - 1}}$ và $\frac{{2x + 2}}{{{x^2} + x + 1}}$ bằng…

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Với điều kiện nào của xx thì hai phân thức 2−2xx3−1\frac{{2 - 2x}}{{{x^3} - 1}} và 2x+2x2+x+1\frac{{2x + 2}}{{{x^2} + x + 1}} bằng nhau?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 2">$x = - 2$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Tìm điều kiện xác định của phân thức: Điều kiện xác định của phân thức AB\frac{A}{B} là điều kiện của biến để giá trị của mẫu thức BB khác 0.

    Dựa vào định nghĩa hai phân thức bằng nhau: Hai phân thức AB\frac{A}{B} và CD\frac{C}{D} gọi là bằng nhau nếu AD=BCAD = BC.

    Lời giải chi tiết:

    Điều kiện:

    {x3−1≠0x2+x+1≠0{(x−1)(x2+x+1)≠0(x+12)2+34≠0{x≠1(x+12)2+34≠0 (∀x)x≠1\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{x^3} - 1 \ne 0\\{x^2} + x + 1 \ne 0\end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right) \ne 0\\{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ne 0\end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ne 0\,\left( {\forall x} \right)\end{array} \right.\\ x \ne 1\end{array}

    Ta có: 2−2xx3−1=−2(x−1)(x−1)(x2+x+1)=−2(x−1):(x−1)(x−1)(x2+x+1):(x−1)=−2x2+x+1;\frac{{2 - 2x}}{{{x^3} - 1}} = \frac{{ - 2\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} = \frac{{ - 2\left( {x - 1} \right):\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right):\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{ - 2}}{{{x^2} + x + 1}};

    2−2xx3−1=2x+2x2+x+1−2x2+x+1=2x+2x2+x+1−2=2x+2x=−2\frac{{2 - 2x}}{{{x^3} - 1}} = \frac{{2x + 2}}{{{x^2} + x + 1}} \\ \frac{{ - 2}}{{{x^2} + x + 1}} = \frac{{2x + 2}}{{{x^2} + x + 1}} \\ - 2 = 2x + 2 \\ x = - 2

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 21: Phân thức đại số Toán 8