Grade

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng $\Delta$ đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm A(1; -1), B(2; 1). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    Đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương là AB→(1;2)\overset{\rightarrow}{AB}(1;2) .

    b

    Đường thẳng Δ\Delta có vectơ pháp tuyến là n→(2;1)\overset{\rightarrow}{n}(2;1).

    c

    Phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta là 2x – y + 1 = 0.

    d

    Khoảng cách từ M(-3; 1) đến Δ\Delta bằng 252\sqrt{5}.

    Đáp án đúng: <p>Đường thẳng <span data-type="math-inline" data-latex="\Delta">$\Delta$</span> có vectơ chỉ phương là <span data-type="math-inline" data-latex="\overset{\rightarrow}{AB}(1;2)">$\overset{\rightarrow}{AB}(1;2)$</span> .</p> · <p>Khoảng cách từ M(-3; 1) đến <span data-type="math-inline" data-latex="\Delta">$\Delta$</span> bằng <span data-type="math-inline" data-latex="2\sqrt{5}">$2\sqrt{5}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) AB→=(xB−xA;yB−yA)\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right).

    b) Giả sử đường thẳng d có vecto chỉ phương là u→=(a;b)\overrightarrow u = (a;b). Khi đó, d có một vecto pháp tuyến là n→=(b;−a)\overrightarrow n = (b; - a). Đồng thời, kn→=(kb;−ka)k\overrightarrow n = (kb; - ka) cũng là các vecto pháp tuyến của d.

    c) Đường thẳng Δ\Delta đi qua M0(x0;y0){M_0}({x_0};{y_0}) và nhận n→=(a;b)\overrightarrow n = (a;b) làm vecto pháp tuyến có phương trình là a(x−x0)+b(y−y0)=0a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0.

    d) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng Δ\Delta có phương trình ax+by+c=0ax + by + c = 0 (a2+b2>0{a^2} + {b^2} \gt 0) và điểm M(x0;y0)M({x_0};{y_0}). Khoảng cách từ điểm MM đến đường thẳng Δ\Delta, kí hiệu là d(M,Δ)d(M,\Delta ), được tính bởi công thức sau:

    d(M,Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d(M,\Delta ) = \frac{{|a{x_0} + b{y_0} + c|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Δ\Delta đi qua A, B nên AB→=(2−1;1+1)=(1;2)\overrightarrow {AB} = (2 - 1;1 + 1) = (1;2) là một vecto chỉ phương của Δ\Delta.

    b) Sai. Một vecto pháp tuyến của Δ\Delta là u→=(2;−1)\overrightarrow u = (2; - 1). Ta thấy n⃗(2;1)\vec n(2;1) không cùng phương với u→=(2;−1)\overrightarrow u = (2; - 1) nên n⃗(2;1)\vec n(2;1) không phải vecto pháp tuyến của Δ\Delta.

    c) Sai. Phương trình tổng quát của Δ\Delta:

    2(x−1)−1(y+1)=0⇔2x−y−3=02(x - 1) - 1(y + 1) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 3 = 0.

    d) Đúng. d(M,Δ)=∣2.(−3)−1.1−3∣22+(−1)2=25d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {2.( - 3) - 1.1 - 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 1)}^2}} }} = 2\sqrt 5.

Câu này thuộc đềĐề thi giữa học kì 2 Toán 10 - Đề số 1