Grade

Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng $\Delta:\, 3x - 4y + 3 = 0$ và elip (E): $\dfrac{x^{2}}{16} + \dfrac{y^{2}}{9} =…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng Δ: 3x−4y+3=0\Delta:\, 3x - 4y + 3 = 0 và elip (E): x216+y29=1\dfrac{x^{2}}{16} + \dfrac{y^{2}}{9} = 1. Các khẳng định sau đúng hay sai?

    a

    Cho M là điểm thuộc (E) thoả mãn MF1+2MF2=11MF_{1} + 2MF_{2} = 11. Khi đó 2MF1+MF2=132MF_{1} + MF_{2} = 13.

    b

    Đường tròn tâm A(1; -1) tiếp xúc với Δ\Delta có phương trình là (x−1)2+(y+1)2=4\left( {x - 1} \right)^{2} + \left( {y + 1} \right)^{2} = 4.

    c

    Một vectơ chỉ phương của Δ\Delta là u→=(−4;3)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {- 4;3} \right).

    d

    Đường thẳng d: 4x + 3y – 1 = 0 vuông góc với đường thẳng Δ\Delta.

    Đáp án đúng: <p>Cho M là điểm thuộc (E) thoả mãn <span data-type="math-inline" data-latex="MF_{1} + 2MF_{2} = 11">$MF_{1} + 2MF_{2} = 11$</span>. Khi đó <span data-type="math-inline" data-latex="2MF_{1} + MF_{2} = 13">$2MF_{1} + MF_{2} = 13$</span>.</p> · <p>Đường tròn tâm A(1; -1) tiếp xúc với <span data-type="math-inline" data-latex="\Delta">$\Delta$</span> có phương trình là <span data-type="math-inline" data-latex="\left( {x - 1} \right)^{2} + \left( {y + 1} \right)^{2} = 4">$\left( {x - 1} \right)^{2} + \left( {y + 1} \right)^{2} = 4$</span>.</p> · <p>Đường thẳng d: 4x + 3y – 1 = 0 vuông góc với đường thẳng <span data-type="math-inline" data-latex="\Delta">$\Delta$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Theo tính chất Elip: MF1+MF2=2a=2.4=8MF_1 + MF_2 = 2a = 2 . 4 = 8.

    Ta có {MF1+MF2=8MF1+2MF2=11⇒{MF1=5MF2=3\left\{ \begin{array}{l}M{F_1} + M{F_2} = 8\\M{F_1} + 2M{F_2} = 11\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M{F_1} = 5\\M{F_2} = 3\end{array} \right.

    Vậy 2MF1+MF2=2.5+3=132M{F_1} + M{F_2} = 2.5 + 3 = 13.

    b) Đúng. Bán kính đường tròn là khoảng cách từ A đến Δ\Delta:

    R=d(A,Δ)=∣3.1−4(−1)+3∣32+(−4)2=2R = d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4( - 1) + 3} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{( - 4)}^2}} }} = 2.

    Vậy phương trình đường tròn là (x−1)2+(y+1)2=4\left( {x - 1} \right)^{2} + \left( {y + 1} \right)^{2} = 4.

    c) Sai. Một vecto pháp tuyến của Δ\Delta là nΔ→=(3;−4)\overrightarrow {{n_\Delta }} = (3; - 4), suy ra một vecto chỉ phương của Δ\Delta là uΔ→=(4;3)\overrightarrow {{u_\Delta }} = (4;3), không cùng phương với u→=(−4;3)\overrightarrow u = ( - 4;3) nên u→=(−4;3)\overrightarrow u = ( - 4;3) không phải vecto chỉ phương của Δ\Delta.

    d) Đúng. Vecto pháp tuyến của d là nd→=(4;3)\overrightarrow {{n_d}} = (4;3).

    Ta có nΔ→.nd→=3.4−4.3=0\overrightarrow {{n_\Delta }} .\overrightarrow {{n_d}} = 3.4 - 4.3 = 0 nên Δ\Delta vuông góc với d.

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 2 Toán 10 - Đề số 3