Grade

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động đều theo đường cáp…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương u→=(2;−2;1)\overrightarrow u = (2; - 2;1), hướng chuyển động cùng chiều với hướng vectơ u→\overrightarrow u với tốc độ là 4,5 (m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét).

    a

    Phương trình tham số của đường cáp là {x=10+2ty=3−2tz=t\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}).

    b

    Giả sử sau thời gian t (giây) kể từ khi xuất phát (t≥0)(t \ge 0), cabin đến điểm M. Khi đó, tọa độ điểm M là (3t+10;−3t+3;3t2)\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right).

    c

    Cabin dừng ở điểm B có hoành độ xB=550{x_B} = 550, khi đó quãng đường AB dài 800 m.

    d

    Đường cáp AB tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30o{30^o}.

    Đáp án đúng: <p>Phương trình tham số của đường cáp là <span data-type="math-inline" data-latex="\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.">$\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.$</span> <span data-type="math-inline" data-latex="(t \in \mathbb{R})">$(t \in \mathbb{R})$</span>.</p> · <p>Giả sử sau thời gian t (giây) kể từ khi xuất phát <span data-type="math-inline" data-latex="(t \ge 0)">$(t \ge 0)$</span>, cabin đến điểm M. Khi đó, tọa độ điểm M là <span data-type="math-inline" data-latex="\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)">$\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng đi qua điểm M(x0;y0;z0)M({x_0};{y_0};{z_0}), nhận vecto u→=(a;b;c)\overrightarrow u = (a;b;c) làm vecto chỉ phương có phương trình tham số là {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}).

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Phương trình tham số của đường cáp là phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(10;3;0) và nhận vecto u→=(2;−2;1)\overrightarrow u = (2; - 2;1) làm vecto chỉ phương: {x=10+2ty=3−2tz=t\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}).

    b) Đúng. M thuộc d nên tọa độ của M là {xM=10+2tMyM=3−2tMzM=tM\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 10 + 2{t_M}\\{y_M} = 3 - 2{t_M}\\{z_M} = {t_M}\end{array} \right.. Từ đó ta có AM→=(10+2tM−10;3−2tM−3;tM−0)=(2tM;−2tM;tM)\overrightarrow {AM} = \left( {10 + 2{t_M} - 10;3 - 2{t_M} - 3;{t_M} - 0} \right) = \left( {2{t_M}; - 2{t_M};{t_M}} \right).

    Suy ra AM=(2tM)2+(−2tM)2+(tM)2=3tMAM = \sqrt {{{(2{t_M})}^2} + {{( - 2{t_M})}^2} + {{({t_M})}^2}} = 3{t_M}.

    Theo giả thiết, cabin đi từ A với vận tốc 4,5 m/s trong t giây thì đến M nên AM = 4,5t (m).

    Do đó, 3tM=4,5t⇔tM=1,5t3{t_M} = 4,5t \Leftrightarrow {t_M} = 1,5t.

    Thay vào tọa độ điểm M, ta được {xM=10+2.1,5tyM=3−2.1,5tzM=1,5t⇔M(10+3t;3−3t;32t)\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 10 + 2.1,5t\\{y_M} = 3 - 2.1,5t\\{z_M} = 1,5t\end{array} \right. \Leftrightarrow M\left( {10 + 3t;3 - 3t;\frac{3}{2}t} \right).

    c) Sai. Từ câu b), ta tìm được tọa độ (10+3t;3−3t;32t)\left( {10 + 3t;3 - 3t;\frac{3}{2}t} \right) là vị trí của cabin sau t giây.

    Áp dụng với điểm B, giả sử sau tB{t_B} giây thì cabin đến vị trí B, khi đó B(10+3tB;3−3tB;32tB)B\left( {10 + 3{t_B};3 - 3{t_B};\frac{3}{2}{t_B}} \right).

    Theo giả thiết, xB=550{x_B} = 550 nên 10+3tB=550⇔tB=18010 + 3{t_B} = 550 \Leftrightarrow {t_B} = 180.

    Quãng đường AB là AB=v.tB=4,5.180=810AB = v.{t_B} = 4,5.180 = 810 (m).

    d) Sai. Vecto chỉ phương của đường cáp là u→=(2;−2;1)\overrightarrow u = (2; - 2;1), vecto pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy) là n→=(0;0;1)\overrightarrow n = (0;0;1) nên ta có sin⁡α=∣u→.n→∣∣u→∣.∣n→∣=2.0−2.0+1.122+(−2)2+12.02+02+12=13\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{2.0 - 2.0 + 1.1}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{3} với α\alpha là góc giữa đường cáp và mặt phẳng (Oxy).

    Suy ra α≈19o\alpha \approx {19^o}.

Câu này thuộc đềĐề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 1