Grade

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $\Delta:\left\{ \begin{array}{l} \begin{array}{l} {x = - 2 + t} \\ {y = 2t} \\…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:{x=−2+ty=2tz=1−3t\Delta:\left\{ \begin{array}{l} \begin{array}{l} {x = - 2 + t} \\ {y = 2t} \\ {z = 1 - 3t} \end{array} \end{array} \right. và điểm M(2; -2; 1).

    a

    Có duy nhất một điểm I thuộc đường thẳng Δ\Delta sao cho OI=5OI = \sqrt{5}.

    b

    Phương trình đường thẳng d đi qua điểm M cắt và vuông góc với Δ\Delta là: {x=2+2ty=−2−2tz=1\left\{ \begin{array}{l} \begin{array}{l} {x = 2 + 2t} \\ {y = - 2 - 2t} \\ {z = 1} \end{array} \end{array} \right..

    c

    Phương trình chính tắc của đường thẳng Δ′\Delta' đi qua điểm M và song song với Δ\Delta là x−21=y+22=z−1−3\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y + 2}{2} = \dfrac{z - 1}{- 3}.

    d

    Một vectơ chỉ phương của Δ\Delta là uΔ→=(1;2;−3)\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = (1;2; - 3).

    Đáp án đúng: <p>Phương trình chính tắc của đường thẳng <span data-type="math-inline" data-latex="\Delta&#039;">$\Delta&#039;$</span> đi qua điểm M và song song với <span data-type="math-inline" data-latex="\Delta">$\Delta$</span> là <span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y + 2}{2} = \dfrac{z - 1}{- 3}">$\dfrac{x - 2}{1} = \dfrac{y + 2}{2} = \dfrac{z - 1}{- 3}$</span>.</p> · <p>Một vectơ chỉ phương của <span data-type="math-inline" data-latex="\Delta">$\Delta$</span> là <span data-type="math-inline" data-latex="\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = (1;2; - 3)">$\overset{\rightarrow}{u_{\Delta}} = (1;2; - 3)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng kiến thức về phương trình đường thẳng.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Vì I∈ΔI \in \Delta nên I(−2+t,2t,1−3t)I( - 2 + t,2t,1 - 3t).

    OI=(−2+t)2+(2t)2+(1−3t)2=5OI = \sqrt {{{( - 2 + t)}^2} + {{(2t)}^2} + {{(1 - 3t)}^2}} = \sqrt 5

    ⇔(−2+t)2+4t2+(1−3t)2=5\Leftrightarrow {( - 2 + t)^2} + 4{t^2} + {(1 - 3t)^2} = 5

    ⇔4−4t+t2+4t2+1−6t+9t2=5\Leftrightarrow 4 - 4t + {t^2} + 4{t^2} + 1 - 6t + 9{t^2} = 5

    ⇔14t2−10t=0\Leftrightarrow 14{t^2} - 10t = 0.

    Giải phương trình ta được: t=0t = 0 hoặc t=57t = \frac{5}{7}.

    Vậy có hai điểm I thỏa mãn là I1(−2;0;1){I_1}( - 2;0;1) và I2(−97;107;−87){I_2}\left( { - \frac{9}{7};\frac{{10}}{7}; - \frac{8}{7}} \right).

    b) Sai. Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên Δ\Delta. Vì d cắt và vuông góc với Δ\Delta tại H, nên d chính là đường thẳng MH.

    H∈Δ⇒H(−2+t,2t,1−3t)H \in \Delta \Rightarrow H( - 2 + t,2t,1 - 3t).

    MH→=(−4+t,2t+2,−3t)\overrightarrow {MH} = ( - 4 + t,2t + 2, - 3t).

    Vì MH⊥Δ⇒MH→.uΔ→=0MH \bot \Delta \Rightarrow \overrightarrow {MH} .\overrightarrow {{u_\Delta }} = 0:

    1.(−4+t)+2.(2t+2)−3.(−3t)=01.( - 4 + t) + 2.(2t + 2) - 3.( - 3t) = 0

    ⇔−4+t+4t+4+9t=0⇔t=0\Leftrightarrow - 4 + t + 4t + 4 + 9t = 0 \Leftrightarrow t = 0.

    Với t = 0, ta có H(-2; 0; 1).

    Vectơ chỉ phương của d là MH→=(−4;2;0)\overrightarrow {MH} = ( - 4;2;0); chọn vectơ cùng phương là ud→=(2;−1;0)\overrightarrow {{u_d}} = (2; - 1;0).

    Đối chiếu với phương trình đề bài cho có tọa độ vectơ chỉ phương là (2; -2; 0); không cùng phương với vectơ có tọa độ (2; -1; 0).

    c) Đúng. Δ′\Delta ' song song với Δ\Delta nên có cùng vectơ chỉ phương uΔ′→=uΔ→=(1;2;−3)\overrightarrow {{u_{\Delta '}}} = \overrightarrow {{u_\Delta }} = (1;2; - 3); Δ′\Delta ' đi qua M(2; -2; 1) nên phương trình chính tắc:

    x−21=y−(−2)2=z−1−3⇔x−21=y+22=z−1−3\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - ( - 2)}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}} \Leftrightarrow \frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}.

    d) Đúng. Một vectơ chỉ phương của Δ\Delta là uΔ→=(1;2;−3)\overrightarrow {{u_\Delta }} = (1;2; - 3).

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 6