Grade

Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có mẫu giống nhau:

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong các cặp phân thức sau, cặp phân thức nào có mẫu giống nhau:

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{5x}}{{4x + 6}}">$\frac{{5x}}{{4x + 6}}$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{x + 3}}{{2\left( {2x + 3} \right)}}">$\frac{{x + 3}}{{2\left( {2x + 3} \right)}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm phân thức đại số: Một phân thức đại số (hay nói gọn là một phân thức) là một biểu thức có dạng AB\frac{A}{B}, trong đó A, BA,\,B là hai đa thức và BB khác đa thức 0. AA được gọi là tử thức (hoặc tử) và BB được gọi là mẫu thức (hoặc mẫu).

    Lời giải chi tiết:

    x−5x2+2\frac{{x - 5}}{{{x^2} + 2}} có mẫu là x2+2{x^2} + 2; x−5x+2\frac{{x - 5}}{{x + 2}} có mẫu là x+2x + 2

    Vì x2+2≠x+2{x^2} + 2 \ne x + 2 nên x−5x2+2\frac{{x - 5}}{{{x^2} + 2}} và x−5x+2\frac{{x - 5}}{{x + 2}} không có mẫu giống nhau

    3y7y2\frac{{3y}}{{7{y^2}}} có mẫu là 7y27{y^2}; 6y14y\frac{{6y}}{{14y}} có mẫu là 14y14y

    Vì 7y2≠14y7{y^2} \ne 14y nên 3y7y2\frac{{3y}}{{7{y^2}}} và 6y14y\frac{{6y}}{{14y}} không có mẫu giống nhau

    5x4x+6\frac{{5x}}{{4x + 6}} có mẫu là 4x+64x + 6; x+32(2x+3)\frac{{x + 3}}{{2\left( {2x + 3} \right)}} có mẫu là 2(2x+3)2\left( {2x + 3} \right)

    Vì 4x+6=2(2x+3)4x + 6 = 2\left( {2x + 3} \right) nên 5x4x+6\frac{{5x}}{{4x + 6}} và x+32(2x+3)\frac{{x + 3}}{{2\left( {2x + 3} \right)}} có mẫu giống nhau

    x+1x2+x+1\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}} có mẫu là x2+x+1{x^2} + x + 1; 2x+1x2−x+1\frac{{2x + 1}}{{{x^2} - x + 1}} có mẫu là x2−x+1{x^2} - x + 1

    Vì x2+x+1≠x2−x+1{x^2} + x + 1 \ne {x^2} - x + 1 nên x+1x2+x+1\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x + 1}} và 2x+1x2−x+1\frac{{2x + 1}}{{{x^2} - x + 1}} không có mẫu giống nhau

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 21: Phân thức đại số Toán 8