Grade

Một xe ô tô đang chạy với vận tốc $72$ $\text{km/h}$ thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 7272km/h\text{km/h} thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 30m30\mkern6mu m. Người lái xe mất một giây để phản ứng, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm bắt đầu đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=−10t+20 (m/s)v(t) = - 10t + 20\text{~(m/s)}, t ≥ 0 trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t)s(t) là quãng đường xe ô tô đi được (tính bằng m) trong thời gian tt(giây) kể từ lúc đạp phanh.

    a

    Quãng đường s(t)s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian tt(giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t)v(t).

    b

    s(t)=−5t2+20ts(t) = - 5t^{2} + 20t.

    c

    Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 44 giây.

    d

    Ô tô va chạm với chướng ngại vật.

    Đáp án đúng: <p>Quãng đường <span data-type="math-inline" data-latex="s(t)">$s(t)$</span> mà xe ô tô đi được trong thời gian <span data-type="math-inline" data-latex="t">$t$</span>(giây) là một nguyên hàm của hàm số <span data-type="math-inline" data-latex="v(t)">$v(t)$</span>.</p> · <p><span data-type="math-inline" data-latex="s(t) = - 5t^{2} + 20t">$s(t) = - 5t^{2} + 20t$</span>.</p> · <p>Ô tô va chạm với chướng ngại vật.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Nguyên hàm của vận tốc là quãng đường

    b) Dựa vào phần a viết phương trình quãng đường

    c) Giải v(t) = 0

    d) Tính khoảng cách quãng đường đi được đến khi dừng lại

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Ta có vận tốc của xe ô tô là  v(t)=−10t+20 (m/s)~v(t) = - 10t + 20~\left( {m/s} \right). Quãng đường s(t) là nguyên hàm của vận tốc v(t), do đó ta tính nguyên hàm của v(t):

    s(t)=∫v(t)dt=∫(−10t+20)dt=−5t2+20t+Cs(t) = {\int v}(t)dt = {\int{( - 10t + 20)}}dt = - 5t^{2} + 20t + C

    với C là hằng số tích phân. Vì quãng đường tại thời điểm t=0 là 0, nên C = 0.

    b) Đúng. Vậy quãng đường xe ô tô đi được trong thời gian t (giây) kể từ lúc đạp phanh là s(t)=−5t2+20ts(t) = - 5t^{2} + 20t

    c) Sai. Xe ô tô dừng hẳn khi vận tốc v(t) = 0. Ta giải phương trình:

    −10t+20=0→t=2\left. - 10t + 20 = 0\rightarrow t = 2 \right.(giây)

    d) Đúng. Đổi tốc độ ban đầu từ km/h sang m/s: 72 km/h=72×10003600=20 m/s72\text{~km/h} = \dfrac{72 \times 1000}{3600} = 20\text{~m/s}

    Thời gian phản ứng của người lái xe là 1 giây. Trong 1 giây này, xe đi được quãng đường: s1=20×1=20(m)s_{1} = 20 \times 1 = 20(m)

    Khoảng cách còn lại đến chướng ngại vật là: 50−20=30(m)50 - 20 = 30(m)

    Thời gian để xe dừng hẳn kể từ lúc đạp phanh là 2 giây (như đã tính ở phần c). Trong 2 giây này, xe đi được quãng đường: s2=−5.(2)2+20.2=20(m)s_{2} = - 5.{(2)}^{2} + 20.2 = 20(m)

    Tổng quãng đường xe đi được từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là:  s1+s2=20+20=40~s_{1} + s_{2} = 20 + 20 = 40

    Vì 40<50, xe ô tô không va vào chướng ngại vật

Câu này thuộc đềĐề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 12 sở GD&ĐT Bình Dương năm 2024 – 2025