Grade

Một vật khối lượng $m = 1kg$ trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng cao $1m$ , dài $10m$ . Lấy $g = 9,8m/{s^2}$ , hệ số ma…

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật khối lượng m=1kgm = 1kg trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng cao 1m1m, dài 10m10m. Lấy g=9,8m/s2g = 9,8m/{s^2}, hệ số ma sát là 0,050,05

    Tính vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4,32m/s">$4,32m/s$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Sử dụng biểu thức tính thế năng: Wt=mgh{{\rm{W}}_t} = mgh

    + Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    + Sử dụng biểu thức tính động năng: Wd=12mv2{{\rm{W}}_d} = \dfrac{1}{2}m{v^2}

    + Sử dụng biểu thức tính công: A=FscosαA = Fscos\alpha

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    + Cơ năng tại A: WA=mgh=1.9,8.1=9,8J{{\rm{W}}_A} = mgh = 1.9,8.1 = 9,8J

    + Trong khi vật chuyển động từ A đến B, tại B cơ năng chuyển hóa thành động năng tại B và công để thắng lực ma sát

    Áp dụng định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng, ta có:

    WA=WdB+AFms{{\rm{W}}_A} = {{\rm{W}}_{{d_B}}} + {A_{{F_{ms}}}} (1)

    Chọn chiều dương trùng chiều chuyển động của vật

    Ta có:

    + Động năng tại B: WdB=12mvB2{{\rm{W}}_{{d_B}}} = \dfrac{1}{2}mv_B^2

    + Công của lực ma sát: A=Fms.s.cosβ=−Fms.l=−μP.sin⁡α.lA = {F_{ms}}.s.cos\beta = - {F_{ms}}.l = - \mu P.\sin \alpha .l

    Thay vào (1) ta được:

    WA=WdB+∣AFms∣↔9,8=12mvB2+∣−μ.P.sin⁡α.l∣↔9,8=12m.vB2+∣−μmg.hl.l∣↔9,8=121.vB2+∣−0,05.1.9,8.110.10∣→vB2=18,62→vB≈4,32m/s\begin{array}{l}{{\rm{W}}_A} = {{\rm{W}}_{{d_B}}} + \left| {{A_{{F_{ms}}}}} \right|\\ \leftrightarrow 9,8 = \dfrac{1}{2}mv_B^2 + \left| { - \mu .P.\sin \alpha .l} \right|\\ \leftrightarrow 9,8 = \dfrac{1}{2}m.v_B^2 + \left| { - \mu mg.\dfrac{h}{l}.l} \right|\\ \leftrightarrow 9,8 = \dfrac{1}{2}1.v_B^2 + \left| { - 0,05.1.9,8.\dfrac{1}{{10}}.10} \right|\\ \to v_B^2 = 18,62\\ \to {v_B} \approx 4,32m/s\end{array}

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 26. Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng - Vật lí 10