Một ô tô đang chạy với tốc độ 108 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản…
- 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Một ô tô đang chạy với tốc độ 108 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản ứng 1 giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t) = -10 + 30 (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t) là quãng đường xe ô tô đi được tính bằng đơn vị m trong thời gian t(s) kể từ lúc đạp phanh.
aCông thức biểu diễn hàm số (m).
bThời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 6 giây.
cSau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 (m).
dQuãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là 120 (m).
Đáp án đúng: <p>Công thức biểu diễn hàm số <span data-type="math-inline" data-latex="s(t) = - 5{t^2} + 30t">$s(t) = - 5{t^2} + 30t$</span> (m).</p> · <p>Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 (m).</p>
Phương pháp giải:
a) Sử dụng công thức .
b) Khi xe ô tô dừng hẳn thì . Giải phương trình tìm t.
c) Tính s(3).
d) Tính tổng:
- Quãng đường ô tô di chuyển được trong 1 giây sau khi phát hiện chướng ngại vật.
- Quãng đường ô tô di chuyển được trong 3 giây kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. Ta có .
Do s(0) = 0 nên C = 0.
Vậy (m).
b) Sai. Xe ô tô dừng hẳn khi .
Vậy thời gian để xe dừng hẳn sau khi đạp phanh là 3 giây.
c) Đúng. Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là:
(m).
d) Sai. Ta có 108 km/h = 30 m/s.
Quãng đường ô tô di chuyển được trong 1 giây sau khi phát hiện chướng ngại vật là 30 m.
Quãng đường ô tô di chuyển được trong 3 giây kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là 45 m.
Vậy tổng quãng đường ô tô đi được từ lúc phát hiện chướng ngại vật đến khi dừng hẳn là 30 + 45 = 75 m.