Grade

Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = - t^{3} + 6t^{2} + 10$ với $t$ tính bằng giây và $s$ tính bằng mét.

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một chất điểm chuyển động theo phương trình s(t)=−t3+6t2+10s(t) = - t^{3} + 6t^{2} + 10 với tt tính bằng giây và ss tính bằng mét.

    a

    Quãng đường của chất điểm di chuyển được đến thời điểm vận tốc đạt giá trị lớn nhất là 16 m.

    b

    Trong khoảng thời gian từ giây thứ hai tới giây thứ ba vận tốc của chất điểm luôn tăng.

    c

    Vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất là 6 m/s.

    d

    Vận tốc của chất điểm xác định bởi công thức v(t)=−3t2+12tv(t) = - 3t^{2} + 12t.

    Đáp án đúng: <p>Quãng đường của chất điểm di chuyển được đến thời điểm vận tốc đạt giá trị lớn nhất là 16 m.</p> · <p>Vận tốc của chất điểm xác định bởi công thức <span data-type="math-inline" data-latex="v(t) = - 3t^{2} + 12t">$v(t) = - 3t^{2} + 12t$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính đạo hàm, khảo sát hàm số.

    Lời giải chi tiết:

    d) Đúng. v(t)=s′(t)=−3t2+12tv(t) = s'(t) = - 3{t^2} + 12t.

    Hàm vận tốc v(t)=−3t2+12tv\left( t \right) = - 3{t^2} + 12t là một parabol có bề lõm quay xuống dưới (hệ số a=−3<0a = - 3 \lt 0).

    Tọa độ đỉnh của parabol là t=−122⋅(−3)=2t = - \frac{{12}}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = 2 (giây).

    Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)\left( {0;2} \right), nghịch biến trên khoảng (2;+∞)\left( {2; + \infty } \right).

    b) Sai. Trên (2; 3), hàm số nghịch biến nên vận tốc luôn giảm.

    c) Sai. GTLN vận tốc đạt được tại t=2t = 2 là v(2)=−3(2)2+12(2)=12v\left( 2 \right) = - 3{\left( 2 \right)^2} + 12\left( 2 \right) = 12 m/s.

    a) Đúng. Thời điểm vận tốc đạt giá trị lớn nhất là t=2t = 2 giây.

    Δs=s(2)−s(0)=[−(2)3+6(2)2+10]−10=26−10=16{\rm{\Delta }}s = s\left( 2 \right) - s\left( 0 \right) = \left[ { - {{\left( 2 \right)}^3} + 6{{\left( 2 \right)}^2} + 10} \right] - 10 = 26 - 10 = 16 (m).

Câu này thuộc đềĐề giữa học kì 1 Toán 12 năm 2025 – 2026 trường THPT Lạng Giang 3 – Bắc Ninh