Grade

Gọi $D$ là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số $y = \sqrt{x},$ $y = \dfrac{1}{2}\sqrt{x}$ và hai đường thẳng $x =…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Gọi DD là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y=x,y = \sqrt{x}, y=12xy = \dfrac{1}{2}\sqrt{x} và hai đường thẳng x=0,x = 0, x=4x = 4.

    a

    Gọi V1V_{1} là thể tích khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=0,y = 0,y=xy = \sqrt{x}, x=0,x = 0, x=4x = 4 quanh trục OxOx. Khi đó V1=π∫04xdx.V_{1} = \pi{\int\limits_{0}^{4}{x\text{d}x}}.

    b

    Gọi V2V_{2} là thể tích khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=0,y = 0,y=12xy = \dfrac{1}{2}\sqrt{x}, x=0,x = 0, x=4x = 4 quanh trục OxOx. Khi đó V2=π∫0412xdx.V_{2} = \pi{\int\limits_{0}^{4}{\dfrac{1}{2}x\text{d}x}}.

    c

    V2V1=12\dfrac{V_{2}}{V_{1}} = \dfrac{1}{2}.

    d

    Một vật thể được tạo thành khi quay hình phẳng DDquanh trục OxOx. Thể tích của vật thể đó là 18,8 (cm3)18,8\,(\text{cm}^{3})(kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

    Đáp án đúng: <p>Gọi <span data-type="math-inline" data-latex="V_{1}">$V_{1}$</span> là thể tích khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường <span data-type="math-inline" data-latex="y = 0,">$y = 0,$</span><span data-type="math-inline" data-latex="y = \sqrt{x}">$y = \sqrt{x}$</span>, <span data-type="math-inline" data-latex="x = 0,">$x = 0,$</span> <span data-type="math-inline" data-latex="x = 4">$x = 4$</span> quanh trục <span data-type="math-inline" data-latex="Ox">$Ox$</span>. Khi đó <span data-type="math-inline" data-latex="V_{1} = \pi{\int\limits_{0}^{4}{x\text{d}x}}.">$V_{1} = \pi{\int\limits_{0}^{4}{x\text{d}x}}.$</span></p> · <p>Một vật thể được tạo thành khi quay hình phẳng <span data-type="math-inline" data-latex="D">$D$</span>quanh trục <span data-type="math-inline" data-latex="Ox">$Ox$</span>. Thể tích của vật thể đó là <span data-type="math-inline" data-latex="18,8\,(\text{cm}^{3})">$18,8\,(\text{cm}^{3})$</span>(<em>kết quả</em> <em>làm tròn đến hàng phần chục</em>)</p>

    Phương pháp giải:

    Tích phân của 2 hàm số giới hạn bởi 2 đường thẳng.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    V1=π∫40 (x)2  dx=π∫40 x  dx=8π{{V}_{1}}=\pi \underset{0}{\overset{4}{\mathop \int }}\,{{(\sqrt{x})}^{2}}\;\text{d}x=\pi \underset{0}{\overset{4}{\mathop \int }}\,x\;\text{d}x=8\pi

    V2=π∫40 (12x)2  dx=π∫40 14x  dx=2π{{V}_{2}}=\pi \underset{0}{\overset{4}{\mathop \int }}\,{{\left( \frac{1}{2}\sqrt{x} \right)}^{2}}\;\text{d}x=\pi \underset{0}{\overset{4}{\mathop \int }}\,\frac{1}{4}x\;\text{d}x=2\pi

    Khi đó, V1−V2=6π≈18,8(cm3)V_{1} - V_{2} = 6\pi \approx 18,8(cm^{3}). Vậy thể tích của vật thể A là V1−V2=6π≈18,8(cm3)V_{1} - V_{2} = 6\pi \approx 18,8(cm^{3})

    V1V2=4\dfrac{V_{1}}{V_{2}} = 4

    Vậy a) đúng

    b) sai

    c) sai

    d) đúng

Câu này thuộc đềĐề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 12 sở GD&ĐT Bình Dương năm 2024 – 2025