Grade

Có bao nhiêu số nguyên n thỏa mãn $\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)$ ?

  1. 1Một đáp án · Vận dụng

    Có bao nhiêu số nguyên n thỏa mãn (2n−1)⋮(n+1)\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right) ?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="4">$4$</span></p>

    Phương pháp giải:

    + Biến đổi 2n−12n - 1 thành tổng hai số nguyên trong đó một số hạng có chứa n+1n + 1 .

    + Sử dụng tính chất chia hết của một tổng, hiệu và định nghĩa bội và ước của một số nguyên

    + Lập bảng để tìm ra n

    Lời giải chi tiết:

    Ta có:

    2n−1=2n+2−3=(2n+2)−3=2(n+1)−32n - 1 = 2n + 2 - 3 = \left( {2n + 2} \right) - 3 = 2\left( {n + 1} \right) - 3

    Vì (2n−1)⋮(n+1)\left( {2n - 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right) nên [2(n+1)−3]⋮(n+1)\left[ {2\left( {n + 1} \right) - 3} \right] \vdots \left( {n + 1} \right) .

    Mà 2(n+1)⋮(n+1)2\left( {n + 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right) , suy ra −3⋮(n+1)⇒n+1∈U(−3)={±1; ±3}- 3 \vdots \left( {n + 1} \right) \Rightarrow n + 1 \in U\left( { - 3} \right) = \left\{ { \pm 1;\, \pm 3} \right\} .

    Ta có bảng sau:

    Vậy n∈{−4; −2; 0; 2}n \in \left\{ { - 4;\, - 2;\,0;\,2} \right\}

    Do đó có 4 số nguyên nn thỏa mãn đề bài.

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài tập cuối chương III Toán 6