Grade
  1. 1Một đáp án · Vận dụng

    Chọn câu sai.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{({x-1}) ^3}\; + 2{({x-1}) ^2}\; = ({x-1}) ({x + 3})">${({x-1}) ^3}\; + 2{({x-1}) ^2}\; = ({x-1}) ({x + 3})$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có

    +) (x−1)3+2(x−1)2{\left( {x-1} \right)^3} + 2{\left( {x-1} \right)^2}

    =(x−1)2(x−1)+2(x−1)2=(x−1)2(x−1+2=(x−1)2(x+1)= {\left( {x-1} \right)^2}\left( {x-1} \right) + 2{\left( {x-1} \right)^2}\\ = {\left( {x-1} \right)^2}(x-1 + 2\\ = {\left( {x-1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)

    nên A đúng

    +) (x−1)3+2(x−1){{{\left( {x-1} \right)}^3} + 2\left( {x-1} \right)}

    =(x−1).(x−1)2+2(x−1)=(x−1)[(x−1)2+2]{ = \left( {x-1} \right).{{\left( {x-1} \right)}^2} + 2\left( {x-1} \right)}\\ = \left( {x-1} \right)[{\left( {x-1} \right)^2} + 2]

    nên B đúng

    +) (x−1)3+2(x−1)2{{{\left( {x-1} \right)}^3} + 2{{\left( {x-1} \right)}^2}}

    =(x−1)(x−1)2+2(x−1)(x−1)=(x−1)[(x−1)2+2(x−1)]=(x−1)[(x−1)2+2x−2]{ = \left( {x-1} \right){{\left( {x-1} \right)}^2} + 2\left( {x-1} \right)\left( {x-1} \right)}\\{ = \left( {x-1} \right)[{{\left( {x-1} \right)}^2} + 2\left( {x-1} \right)]}\\ = \left( {x-1} \right)[{\left( {x-1} \right)^2} + 2x-2]

    nên C đúng

    +) (x−1)3+2(x−1)2{{{\left( {x-1} \right)}^3} + 2{{\left( {x-1} \right)}^2}}

    =(x−1)2(x+1)≠(x−1)(x+3){ = {{\left( {x-1} \right)}^2}\left( {x + 1} \right)}\\ \ne \left( {x-1} \right)\left( {x + 3} \right)

    nên D sai

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử Toán 8