Grade

Cho tam giác ABC có AC = b = 7, AB = c = 5, $\cos A = \frac{3}{5}$ .

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho tam giác ABC có AC = b = 7, AB = c = 5, cos⁡A=35\cos A = \frac{3}{5}.

    a

    Góc A là góc tù.

    b

    sin⁡A=−45\sin A = - \frac{4}{5}.

    c

    a=42a = 4\sqrt 2.

    d

    Độ dài đường cao hạ từ đỉnh A bằng 722\frac{{7\sqrt 2 }}{2}.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = 4\sqrt 2">$a = 4\sqrt 2$</span>.</p> · <p>Độ dài đường cao hạ từ đỉnh A bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{7\sqrt 2 }}{2}">$\frac{{7\sqrt 2 }}{2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Dựa vào giá trị lượng giác của một góc.

    b) Sử dụng công thức sin⁡2α+cos⁡2α=1{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1.

    c) Sử dụng định lý Cosin trong tam giác.

    d) Sử dụng công thức tính diện tích S=12bcsin⁡A=12ha.aS = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}{h_a}.a.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Vì cos⁡A=35>0\cos A = \frac{3}{5} \gt 0 và 0o<A<180o{0^o} \lt A \lt {180^o} nên A^\widehat A là góc nhọn.

    b) Sai. Ta có sin⁡2A=1−cos⁡2A=1−(35)2=1625{\sin ^2}A = 1 - {\cos ^2}A = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}, khi đó sin⁡A=±45\sin A = \pm \frac{4}{5}.

    Vì A^\widehat A là góc nhọn nên sin⁡A>0\sin A \gt 0, suy ra sin⁡A=45\sin A = \frac{4}{5}.

    c) Đúng. Ta có a2=b2+c2−2bccos⁡A=52+72−2.5.7.35=32{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {5^2} + {7^2} - 2.5.7.\frac{3}{5} = 32, suy ra a=42a = 4\sqrt 2.

    d) Đúng. Gọi ha{h_a} là đường cao ứng với cạnh a trong tam giác.

    S=12bcsin⁡A=12.5.7.45=14S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}.5.7.\frac{4}{5} = 14.

    Mà S=12ha.aS = \frac{1}{2}{h_a}.a suy ra ha=2Sa=2.1442=722{h_a} = \frac{{2S}}{a} = \frac{{2.14}}{{4\sqrt 2 }} = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}.

Câu này thuộc đềĐề thi giữa học kì 1 Toán 10 - Đề số 4