Grade

Cho phương trình ${x^2} + 7x - 15 = 0$ . Gọi ${x_1},{x_2}$ là hai nghiệm của phương trình. Khi đó giá trị của biểu thức…

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình x2+7x−15=0{x^2} + 7x - 15 = 0 . Gọi x1,x2{x_1},{x_2} là hai nghiệm của phương trình. Khi đó giá trị của biểu thức x12+x22−x1x2x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2}

    Đáp án: <p>94.</p>

    Phương pháp giải:

    Xét sự tồn tại nghiệm của hai phương trình theo a.ca.c.

    Sử dụng định lí Viète để biểu diễn x1+x2;x1.x2{x_1} + {x_2};{x_1}.{x_2} theo hệ số a, b, c.

    Biến đổi biểu thức x12+x22−x1x2x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2} để xuất hiện x1+x2;x1.x2{x_1} + {x_2};{x_1}.{x_2} rồi tính giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết:

    Phương trình x2+7x−15=0{x^2} + 7x - 15 = 0 có a.c=1.(−15)=−15<0a.c = 1.\left( { - 15} \right) = - 15 \lt 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2{x_1},{x_2}.

    Áp dụng định lí Viète, ta có: x1+x2=−71=−7;x1.x2=−151=−15{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 7}}{1} = - 7;{x_1}.{x_2} = \frac{{ - 15}}{1} = - 15.

    Ta có:

    x12+x22−x1x2=(x1+x2)2−2x1x2−x1x2=(x1+x2)2−3x1x2=(−7)2−3.(−15)=49+45=94\begin{array}{l}x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2}\\ = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} - {x_1}{x_2}\\ = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\\ = {\left( { - 7} \right)^2} - 3.\left( { - 15} \right)\\ = 49 + 45 = 94\end{array}

    Vậy x12+x22−x1x2=94x_1^2 + x_2^2 - {x_1}{x_2} = 94

    Đáp án B

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 1