Grade

Cho phương trình lượng giác $\sin 2x = - \frac{1}{2}$ (*).

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho phương trình lượng giác sin⁡2x=−12\sin 2x = - \frac{1}{2} (*).

    a

    Phương trình (*) tương đương sin⁡2x=sin⁡(−π6)\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right).

    b

    Trong khoảng (0;π)(0;\pi ) phương trình (*) có 3 nghiệm.

    c

    Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng (0;π)(0;\pi ) bằng 3π2\frac{{3\pi }}{2}.

    d

    Trong khoảng (0;π)(0;\pi ) phương trình (*) có nghiệm lớn nhất bằng 7π12\frac{{7\pi }}{{12}}.

    Đáp án đúng: <p>Phương trình (*) tương đương <span data-type="math-inline" data-latex="\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)">$\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)$</span>.</p> · <p>Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng <span data-type="math-inline" data-latex="(0;\pi )">$(0;\pi )$</span> bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{3\pi }}{2}">$\frac{{3\pi }}{2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Nếu sin⁡α=m\sin \alpha = m thì sin⁡x=m⇔sin⁡x=sin⁡α⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π\sin x = m \Leftrightarrow \sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right. (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Vì sin⁡(−π6)=−12\sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{2} nên sin⁡2x=−12⇔sin⁡2x=sin⁡(−π6)\sin 2x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right).

    b) Sai. (*) ⇔sin⁡2x=sin⁡(−π6)⇔[2x=−π6+k2π2x=π−(−π6)+k2π\begin{array}{llllllllllllllllllll}{ \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{2x = \pi - \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi }\end{array}} \right.}\end{array}

    ⇔[x=−π12+kπx=7π12+kπ\Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right. (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

    * Xét họ nghiệm x=−π12+kπx = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi:

    Vì 0<x<π0 \lt x \lt \pi nên 0<−π12+kπ<π0 \lt - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \lt \pi. Mà k nguyên nên chỉ có k = 1 thỏa mãn.

    Khi đó x=−π12+π=11π12x = - \frac{\pi }{{12}} + \pi = \frac{{11\pi }}{{12}}.

    * Xét họ nghiệm x=7π12+kπx = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi:

    Vì 0<x<π0 \lt x \lt \pi nên 0<7π12+kπ<π0 \lt \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \lt \pi. Mà k nguyên nên chỉ có k = 0 thỏa mãn.

    Khi đó x=7π12+0=7π12x = \frac{{7\pi }}{{12}} + 0 = \frac{{7\pi }}{{12}}.

    Vậy trong khoảng (0;π)(0;\pi ) phương trình (*) có 2 nghiệm là x=11π12x = \frac{{11\pi }}{{12}} và x=7π12x = \frac{{7\pi }}{{12}}.

    c) Đúng. Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng (0;π)(0;\pi ) là: S=11π12+7π12=3π2S = \frac{{11\pi }}{{12}} + \frac{{7\pi }}{{12}} = \frac{{3\pi }}{2}.

    d) Sai. Vì 11π12>7π2\frac{{11\pi }}{{12}} \gt \frac{{7\pi }}{2} nên nghiệm lớn nhất của (*) trong khoảng (0;π)(0;\pi ) là 11π12\frac{{11\pi }}{{12}}.

Câu này thuộc đềĐề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 1