Grade

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có tam giác ABC vuông cân tại A, hình chiếu vuông góc của A’ trên mặt phẳng (ABC) trùng…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có tam giác ABC vuông cân tại A, hình chiếu vuông góc của A’ trên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm H của tam giác ABC. Biết AA′=BC=a2AA' = BC = a\sqrt{2}.

    a

    Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng 4a3\dfrac{4a}{3}.

    b

    Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng 2a39\dfrac{2a^{3}}{9}.

    c

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC gấp ba lần khoảng cách từ H đến mặt phẳng (ACC’A”).

    d

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC bằng 4a1751\dfrac{4a\sqrt{17}}{51}.

    Đáp án đúng: <p>Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{4a}{3}">$\dfrac{4a}{3}$</span>.</p> · <p>Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC gấp ba lần khoảng cách từ H đến mặt phẳng (ACC’A”).</p>

    Phương pháp giải:

    a) Tính AH bằng định lí Pythagore.

    b) Áp dụng công thức V = Bh.

    c, d) Đưa về tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng/mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Ta có: AM=12BC=a22AM = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}

    ⇒AH=23AM=a23\Rightarrow AH = \dfrac{2}{3}AM = \dfrac{a\sqrt{2}}{3}

    ⇒A′H=AA′2−AH2=4a3\Rightarrow A'H = \sqrt{A{A'}^{2} - AH^{2}} = \dfrac{4a}{3}.

    b) Sai. AB=AC=a⇒SΔABC=12AB2=a22AB = AC = a\Rightarrow S_{\Delta ABC} = \dfrac{1}{2}AB^{2} = \dfrac{a^{2}}{2}

    ⇒VABC.A′B′C′=2a33\Rightarrow V_{ABC.A'B'C'} = \dfrac{2a^{3}}{3}.

    c) Đúng. Do BB′//(ACC′A′)BB'//\left( {ACC'A'} \right) nên:

    d(BB′,AC)=d(BB′,(ACC′A′))=d(B,(ACC′A′))d\left( {BB', AC} \right) = d\left( {BB',\left( {ACC'A'} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {ACC'A'} \right)} \right).

    Ta có d(B,(ACC′A′))d(H,(ACC′A′))=BNHN=3\dfrac{d\left( {B,\left( {ACC'A'} \right)} \right)}{d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right)} = \dfrac{BN}{HN} = 3.

    Suy ra d(BB′,AC)=3.d(H,(ACC′A′))d\left( {BB', AC} \right) = 3.d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right).

    d) Sai. Kẻ HK⊥ACHK\bot AC và HI⊥A′KHI\bot A'K.

    Khi đó HI⊥(ACC′A′)⇒d(H;(ACC′A′))=HIHI\bot\left( {ACC'A'} \right)\Rightarrow d\left( {H;\left( {ACC'A'} \right)} \right) = HI.

    Ta có HK//AB⇒HKAB=NHNB=13HK//AB\Rightarrow\dfrac{HK}{AB} = \dfrac{NH}{NB} = \dfrac{1}{3}

    ⇒HK=13AB=a3\Rightarrow HK = \dfrac{1}{3}AB = \dfrac{a}{3}.

    d(BB′,AC)=3.d(H,(ACC′A′))d\left( {BB', AC} \right) = 3.d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right)

    =3.HI=3.A′H.HKA′H2+HK2=4a17= 3.HI = 3.\dfrac{A'H.HK}{\sqrt{A'H^{2} + HK^{2}}} = \dfrac{4a}{\sqrt{17}}.

Câu này thuộc đềĐề thi giữa học kì 2 Toán 11 - Đề số 4