Phương pháp giải:
Áp dụng định lý cosin, phương pháp tọa độ hóa.
Lời giải chi tiết:
a) Sai. Gọi I hình chiếu của M lên (ABCD), suy ra I là trung điểm của AO.
Khi đó CI=43AC=43a2.
b) Đúng. Áp dụng định lý cosin ta có:
NI=CN2+CI2−2CN.CI.cos45∘=4a2+89a2−2⋅2a⋅43a2⋅22=4a10.
Do ΔMIN vuông tại I nên MI=MN2−NI2=23a2−85a2=4a14.
Mà MI // SO, MI=21SO⇒SO=2a14.
c) Sai. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ.
Khi đó ta có tọa độ các điểm: O(0;0;0),B(0;22;0),D(0;−22;0),C(22;0;0), N(42;42;0),A(−22;0;0),S(0;0;214),M(−42;0;414), I(−42;0;0).
Suy ra[IN,SC]=(47;−27;41);IC=(432;0;0)
Khoảng cách giữa IN và SC bằng d=[IN,SC][IN,SC].IC=814.
d) Sai. MN=(22;42;−414),SB=(0;22;−214),SD=(0;−22;−214).
Vecto pháp tuyến mặt phẳng (SBD):n=[SB,SD]=(−7;0;0).
Suy ra sin(MN,(SBD))=∣MN∣.∣n∣∣MN.n∣=26⋅722⋅(−7)=33.