Grade

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của hai…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của hai cạnh SA và BC. Biết MN=a62MN = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}.

    a

    Gọi I hình chiếu của M lên (ABCD) nên CI=23ACCI = \frac{2}{3}AC.

    b

    SO=a142SO = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}.

    c

    Khoảng cách giữa IN và SC bằng 144\frac{{\sqrt {14} }}{4}.

    d

    Giá trị sin của góc giữa đường thẳng MNMN và mặt phẳng (SBD)(SBD) là 63\frac{{\sqrt 6 }}{3}.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="SO = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}">$SO = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng định lý cosin, phương pháp tọa độ hóa.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Gọi I hình chiếu của M lên (ABCD), suy ra I là trung điểm của AO.

    Khi đó CI=34AC=3a24CI = \frac{3}{4}AC = \frac{{3a\sqrt 2 }}{4}.

    b) Đúng. Áp dụng định lý cosin ta có:

    NI=CN2+CI2−2CN.CI.cos⁡45∘=a24+9a28−2⋅a2⋅3a24⋅22=a104NI = \sqrt {C{N^2} + C{I^2} - 2CN.CI.\cos 45^\circ } = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{9{a^2}}}{8} - 2 \cdot \frac{a}{2} \cdot \frac{{3a\sqrt 2 }}{4} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2}} = \frac{{a\sqrt {10} }}{4}.

    Do ΔMIN\Delta MIN vuông tại I nên MI=MN2−NI2=3a22−5a28=a144MI = \sqrt {M{N^2} - N{I^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{2} - \frac{{5{a^2}}}{8}} = \frac{{a\sqrt {14} }}{4}.

    Mà MI // SO, MI=12SO⇒SO=a142MI = \frac{1}{2}SO \Rightarrow SO = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}.

    c) Sai. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz như hình vẽ.

    Khi đó ta có tọa độ các điểm: O(0;0;0),B(0;22;0),D(0;−22;0),C(22;0;0)O(0;0;0),B\left( {0;\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right),D\left( {0; - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right),C\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right), N(24;24;0),A(−22;0;0),S(0;0;142),M(−24;0;144)N\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{4};\frac{{\sqrt 2 }}{4};0} \right),A\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),S\left( {0;0;\frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right),M\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{4};0;\frac{{\sqrt {14} }}{4}} \right), I(−24;0;0)I\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{4};0;0} \right).

    Suy ra[IN→,SC→]=(74;−72;14);IC→=(324;0;0){\rm{ }}\left[ {\overrightarrow {IN} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {\frac{{\sqrt 7 }}{4}; - \frac{{\sqrt 7 }}{2};\frac{1}{4}} \right);\overrightarrow {IC} = \left( {\frac{{3\sqrt 2 }}{4};0;0} \right)

    Khoảng cách giữa ININ và SCSC bằng d=∣[IN→,SC→].IC→∣∣[IN→,SC→]∣=148d = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {IN} ,\overrightarrow {SC} } \right].\overrightarrow {IC} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {IN} ,\overrightarrow {SC} } \right]} \right|}} = \frac{{\sqrt {14} }}{8}.

    d) Sai. MN→=(22;24;−144),SB→=(0;22;−142),SD→=(0;−22;−142)\overrightarrow {MN} = \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{4}; - \frac{{\sqrt {14} }}{4}} \right),\overrightarrow {SB} = \left( {0;\frac{{\sqrt 2 }}{2}; - \frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right),\overrightarrow {SD} = \left( {0; - \frac{{\sqrt 2 }}{2}; - \frac{{\sqrt {14} }}{2}} \right).

    Vecto pháp tuyến mặt phẳng (SBD):n⃗=[SB→,SD→]=(−7;0;0)\left( {SBD} \right):\vec n = \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( { - \sqrt 7 ;0;0} \right).

    Suy ra sin⁡(MN,(SBD))=∣MN→.n⃗∣∣MN→∣.∣n⃗∣=∣22⋅(−7)∣62⋅7=33\sin \left( {MN,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{|\overrightarrow {MN} .\vec n|}}{{|\overrightarrow {MN} |.|\vec n|}} = \frac{{\left| {\frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot \left( { - \sqrt 7 } \right)} \right|}}{{\frac{{\sqrt 6 }}{2} \cdot \sqrt 7 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.

Câu này thuộc đềĐề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 7