Grade

Cho hình chóp S.ABCD có $SA \bot \left( {ABCD} \right)$ , đáy ABCD là hình chữ nhật với $AC = a\sqrt 5$ và $AD = a\sqrt…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCD có SA⊥(ABCD)SA \bot \left( {ABCD} \right), đáy ABCD là hình chữ nhật với AC=a5AC = a\sqrt 5 và AD=a2AD = a\sqrt 2. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng a32\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.

    a

    Đường cao của hình chóp S.ABCD là SA.

    b

    Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) là AH=a32AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}, với AH là đường cao của tam giác SAB.

    c

    Thể tích của khối chóp S.ABCS.ABC bằng a363\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}.

    d

    Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và SB bằng a32\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.

    Đáp án đúng: <p>Đường cao của hình chóp S.ABCD là SA.</p> · <p>Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) là <span data-type="math-inline" data-latex="AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}">$AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}$</span>, với AH là đường cao của tam giác SAB.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hệ thức lượng trong tam giác vuông.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Ta có SA⊥(ABCD)⇒SA⊥(ABC)SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot \left( {ABC} \right). Do đó SA là đường cao của hình chóp S.ABC.

    b) Đúng. Trong mặt phẳng (SAB)\left( {SAB} \right), kẻ AH⊥SBAH \bot SB, H∈SBH \in SB (1)

    Ta có {BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥(SAB),AH⊂(SAB)⇒BC⊥AH\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right),AH \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH (2)

    Từ (1), (2) ⇒\RightarrowAH⊥(SBC)AH \bot \left( {SBC} \right).

    Do đó d(A;(SBC))=AH=a32d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.

    c) Sai. Ta có AB=AC2−BC2=a3AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = a\sqrt 3.

    Xét trong tam giác vuông SABSAB có AHAH là đường cao, ta có:

    1AH2=1SA2+1AB2⇔1(a32)2=1SA2+1(a3)2⇔SA=a\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} \Leftrightarrow SA = a.

    Do đó: VS.ABC=13SABC.SA=13.12AB.BC.SA=13.12.a3.a2.a=a366{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}AB.BC.SA = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}.a\sqrt 3 .a\sqrt 2 .a = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}.

    d) Sai. Ta có:

    MN//BCMN⊄(SBC)BC⊂(SBC)}⇒MN//(SBC)\left. \begin{array}{l}MN{\rm{//}}BC\\MN \not\subset \left( {SBC} \right)\\BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right).

    Do đó d(MN;SB)=d(MN;(SBC))=d(M;(SBC))=12d(A;(SBC))=12AH=a34d\left( {MN;SB} \right) = d\left( {MN;\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {M;\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A;\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}.

Câu này thuộc đềĐề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 8