Grade

Cho hình chóp S.ABC có mặt bên (SAB) vuông góc với mặt đáy và tam giác đều SAB cạnh 2a. Biết tam giác ABC vuông tại C…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình chóp S.ABC có mặt bên (SAB) vuông góc với mặt đáy và tam giác đều SAB cạnh 2a. Biết tam giác ABC vuông tại C và cạnh AC=a3AC = a\sqrt 3.

    a

    SH⊥(ABC)SH \bot (ABC) với H là trung điểm AB.

    b

    d(S,(ABC))=a3d\left( {S,(ABC)} \right) = a\sqrt 3.

    c

    d(C,(SAB))=a33d\left( {C,(SAB)} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.

    d

    Thể tích của khối chóp S.ABC bằng a36\frac{{{a^3}}}{6}.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="SH \bot (ABC)">$SH \bot (ABC)$</span> với H là trung điểm AB.</p> · <p><span data-type="math-inline" data-latex="d\left( {S,(ABC)} \right) = a\sqrt 3">$d\left( {S,(ABC)} \right) = a\sqrt 3$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, định lý Pythagore, công thức tính thể tích khối chóp.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. H là trung điểm AB, mà tam giác SAB đều nên SH vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao, hay SH⊥ABSH \bot AB.

    Ta có {(SAB)⊥(ABC)(SAB)∩(ABC)=ABSH⊥ABSH⊂(SAB)⇒SH⊥(ABC)\left\{ \begin{array}{l}(SAB) \bot (ABC)\\(SAB) \cap (ABC) = AB\\SH \bot AB\\SH \subset (SAB)\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot (ABC).

    b) Đúng. Tam giác SAB đều cạnh 2a có độ dài đường cao là SH=2a32=a3SH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3.

    Vì {SH⊥(ABC)H∈(ABC)⇒d(S,(ABC))=SH=a3\left\{ \begin{array}{l}SH \bot (ABC)\\H \in (ABC)\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {S,(ABC)} \right) = SH = a\sqrt 3.

    c) Sai. Kẻ đường cao CK của tam giác ABC.

    Ta có {SH⊥(ABC)⇒SH⊥CKAB⊥CK⇒CK⊥(SAB)⇒d(C,(SAB))=CK\left\{ \begin{array}{l}SH \bot (ABC) \Rightarrow SH \bot CK\\AB \bot CK\end{array} \right. \Rightarrow CK \bot (SAB) \Rightarrow d\left( {C,(SAB)} \right) = CK.

    Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác ABC vuông tại C:

    BC=AB2−AC2=(2a)2−(a3)2=aBC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} = a.

    Xét tam giác ABC vuông tại C có đường cao CK:

    AB.CK=CA.CB⇔CK=CA.CBAB=a3.a2a=a32AB.CK = CA.CB \Leftrightarrow CK = \frac{{CA.CB}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 .a}}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.

    Vậy d(C,(SAB))=CK=a32d\left( {C,(SAB)} \right) = CK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.

    d) Sai. Diện tích đáy hình chóp là SABC=12AC.BC=12a3.a=a232{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AC.BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3 .a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}.

    Thể tích khối chóp là: VS.ABC=13SH.SABC=13.a3.a232=a32{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 3 .\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{2}.

Câu này thuộc đềĐề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 6