Grade
  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=x3−3x2+4y = {x^3} - 3{x^2} + 4.

    a

    Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2).

    b

    Giới hạn lim⁡x→+∞f(x)=+∞\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty.

    c

    Gọi A, B lần lượt là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x). Khi đó độ dài AB bằng 5\sqrt 5.

    d

    Đồ thị hàm số y=x+1f(x)y = \frac{{x + 1}}{{f(x)}} có đúng hai đường tiệm cận đứng.

    Đáp án đúng: <p>Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2).</p> · <p>Giới hạn <span data-type="math-inline" data-latex="\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty">$\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính đạo hàm, lập bảng biến thiên và nhận xét.

    f′(x)=3x2−6x=0⇔[x=0x=2f'(x) = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right..

    Ta có bảng biến thiên:

    a) Đúng. Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2).

    b) Đúng. Giới hạn lim⁡x→+∞f(x)=+∞\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = + \infty.

    c) Sai. Giả sử A(0;4), B(2;0). Ta có AB=(2−0)2+(0−4)2=25AB = \sqrt {{{(2 - 0)}^2} + {{(0 - 4)}^2}} = 2\sqrt 5.

    d) Sai. Ta có y=x+1f(x)=x+1x3−3x2+4=x+1(x+1)(x−2)2=1(x−2)2y = \frac{{x + 1}}{{f(x)}} = \frac{{x + 1}}{{{x^3} - 3{x^2} + 4}} = \frac{{x + 1}}{{(x + 1){{(x - 2)}^2}}} = \frac{1}{{{{(x - 2)}^2}}}.

    Có lim⁡x→2+y=lim⁡x→2+1(x−2)2=+∞\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{{{(x - 2)}^2}}} = + \infty nên đồ thị hàm số y=x+1f(x)y = \frac{{x + 1}}{{f(x)}} có một đường tiệm cận đứng là x = 2.

Câu này thuộc đềĐề thi thử THPT môn Toán năm 2025 Sở GD Quảng Bình