Grade

Cho hàm số $y = f(x) = \frac{x^2 + 4x - 1}{x - 1}$ có đồ thị là (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)=x2+4x−1x−1y = f(x) = \frac{x^2 + 4x - 1}{x - 1} có đồ thị là (C). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    Hàm số có đạo hàm y′=x2−2x−3(x−1)2y' = \frac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}.

    b

    Hàm số có 1 cực trị.

    c

    Điểm I(1;4)I(1;4) là giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số (C)(C).

    d

    Diện tích của tam giác tạo bởi đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x) với 2 trục tọa độ bằng 4.

    Đáp án đúng: <p>Hàm số có đạo hàm <span data-type="math-inline" data-latex="y&#039; = \frac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}">$y&#039; = \frac{x^2 - 2x - 3}{(x - 1)^2}$</span>.</p> · <p>Diện tích của tam giác tạo bởi đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số y = f(x) với 2 trục tọa độ bằng 4.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Áp dụng quy tắc đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.

    b)

    Bước 1: Lập bảng biến thiên của hàm số y = f(x):

    - Tìm tập xác định.

    - Tính đạo hàm f’(x) và tìm nghiệm của phương trình f’(x) = 0 hoặc tại đó f’(x) không xác định.

    - Tính các giới hạn (nếu có).

    Bước 2: Qua điểm x thuộc tập xác định mà f’(x) đổi dấu:

    - Dương (+) →\to âm (-): cực đại.

    - Âm (-) →\to dương (+): cực tiểu.

    c) Đường thẳng y = ax + b (a≠0)(a \ne 0) gọi là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) nếu lim⁡x→+∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0 hoặc lim⁡x→+∞[f(x)−(ax+b)]=0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0.

    d) Lập phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị. Tìm giao điểm của đường thẳng đó với trục Ox, Oy. Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. y′=(2x+4)(x−1)−(x2+4x−1)(x−1)2=x2−2x−3(x−1)2y' = \frac{{(2x + 4)(x - 1) - ({x^2} + 4x - 1)}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}}.

    b) Sai. y′=0⇔x2−2x−3=0⇔[x=3x=−1y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 1\end{array} \right.

    Suy ra hàm số có 2 cực trị.

    c) Sai. y=x2+4x−1x−1=x+5+4x−1y = \frac{{{x^2} + 4x - 1}}{{x - 1}} = x + 5 + \frac{4}{{x - 1}}.

    Vì lim⁡x→±∞[y−(x+5)]=lim⁡x→±∞4x−1=0\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - (x + 5)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{4}{{x - 1}} = 0 nên đồ thị có tiệm cận xiên là y = x + 5.

    Tiệm cận đứng của đồ thị là x = 1.

    Thay x = 1 vào y = x + 5, ta được y = 1 + 5 = 6.

    Vậy giao điểm hai đường tiệm cận của (C) là (1; 6).

    d) Đúng. 2 điểm cực trị của (C) là (-1; 2) và (3; 10).

    Giả sử (d): y = ax + b là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị trên.

    Ta có {2=a(−1)+b10=3a+b⇔{a=2b=4⇒(d):y=2x+4\left\{ \begin{array}{l}2 = a( - 1) + b\\10 = 3a + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 4\end{array} \right. \Rightarrow (d):y = 2x + 4.

    Đường thẳng (d) giao Ox tại điểm A(-2; 0) và giao với Oy tại điểm B(0; 4).

    SOAB=12OA.OB=12.2.4=4{S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.2.4 = 4.

Câu này thuộc đềĐề cuối kỳ 1 Toán 12 năm 2024 – 2025 trường THPT Ngô Gia Tự – Phú Yên