Grade
  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)=ex+16−x2y = f(x) = {e^{x + \sqrt {16 - {x^2}} }}.

    a

    f’(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt.

    b

    f′(x)=(1−x16−x2)ex+16−x2f'(x) = \left( {1 - \frac{x}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}} \right){e^{x + \sqrt {16 - {x^2}} }}, ∀x∈[−4;4]\forall x \in [ - 4;4].

    c

    Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) là ea+bc{e^{a + b\sqrt c }} (với a,b,c∈Za,b,c \in \mathbb{Z} và c là số nguyên tố). Khi đó a + 2b + 3c = 10.

    d

    f(−4)=1e4f( - 4) = \frac{1}{{{e^4}}}.

    Đáp án đúng: <p>Tích của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) là <span data-type="math-inline" data-latex="{e^{a + b\sqrt c }}">${e^{a + b\sqrt c }}$</span> (với <span data-type="math-inline" data-latex="a,b,c \in \mathbb{Z}">$a,b,c \in \mathbb{Z}$</span> và c là số nguyên tố). Khi đó a + 2b + 3c = 10.</p> · <p><span data-type="math-inline" data-latex="f( - 4) = \frac{1}{{{e^4}}}">$f( - 4) = \frac{1}{{{e^4}}}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính đạo hàm f’(x) của hàm số theo quy tắc đạo hàm hàm số hợp (eu)′=u′.eu\left( {{e^u}} \right)' = u'.{e^u}.

    Tìm nghiệm của phương trình f’(x) = 0.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. f′(x)=(x+16−x2)′ex+16−x2=(1+(16−x2)′216−x2)ex+16−x2f'(x) = \left( {x + \sqrt {16 - {x^2}} } \right)'{e^{x + \sqrt {16 - {x^2}} }} = \left( {1 + \frac{{\left( {16 - {x^2}} \right)'}}{{2\sqrt {16 - {x^2}} }}} \right){e^{x + \sqrt {16 - {x^2}} }}

    =(1+−2x216−x2)ex+16−x2=(1−x16−x2)ex+16−x2= \left( {1 + \frac{{ - 2x}}{{2\sqrt {16 - {x^2}} }}} \right){e^{x + \sqrt {16 - {x^2}} }} = \left( {1 - \frac{x}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}} \right){e^{x + \sqrt {16 - {x^2}} }} với 16−x2>0⇔−4<x<416 - {x^2} \gt 0 \Leftrightarrow - 4 \lt x \lt 4.

    f′(x)=0⇔(1−x16−x2)ex+16−x2=0⇔1−x16−x2=0⇔{16−x2=x16−x2>0f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left( {1 - \frac{x}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}} \right){e^{x + \sqrt {16 - {x^2}} }} = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{x}{{\sqrt {16 - {x^2}} }} = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {16 - {x^2}} = x\\16 - {x^2} \gt 0\end{array} \right.

    ⇔{x>0−4<x<42x2−16=0⇔{0<x<42x2−16=0⇔x=22\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \gt 0\\ - 4 \lt x \lt 4\\2{x^2} - 16 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 \lt x \lt 4\\2{x^2} - 16 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 2\sqrt 2.

    Vậy phương trình f’(x) = 0 có một nghiệm.

    b) Sai. f′(x)=(1−x16−x2)ex+16−x2f'(x) = \left( {1 - \frac{x}{{\sqrt {16 - {x^2}} }}} \right){e^{x + \sqrt {16 - {x^2}} }} với x∈(−4;4)x \in ( - 4;4).

    c) Đúng. y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [-4;4]; f’(x) = 0 có một nghiệm x=22x = 2\sqrt 2 trên khoảng (-4;4).

    f(−4)=e−4f( - 4) = {e^{ - 4}}; f(22)=e42f(2\sqrt 2 ) = {e^{4\sqrt 2 }}; f(4)=e4f(4) = {e^4}.

    Suy ra min⁡[−4;4]f(x)=f(−4)=e−4\mathop {\min }\limits_{[ - 4;4]} f(x) = f( - 4) = {e^{ - 4}}; max⁡[−4;4]f(x)=f(22)=e42\mathop {\max }\limits_{[ - 4;4]} f(x) = f(2\sqrt 2 ) = {e^{4\sqrt 2 }}.

    Ta có e−4.e42=e−4+42⇒{a=−4b=4c=2⇒a+2b+3c=−4+2.4+3.2=10{e^{ - 4}}.{e^{4\sqrt 2 }} = {e^{ - 4 + 4\sqrt 2 }} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 4\\b = 4\\c = 2\end{array} \right. \Rightarrow a + 2b + 3c = - 4 + 2.4 + 3.2 = 10.

    d) Đúng. f(−4)=e−4=1e4f( - 4) = {e^{ - 4}} = \frac{1}{{{e^4}}}.

Câu này thuộc đềĐề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Ninh Bình