Grade

Cho hàm số $f(x) = {x^2} + 1$ và hàm số g(x) = 2x.

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)=x2+1f(x) = {x^2} + 1 và hàm số g(x) = 2x.

    a

    Họ nguyên hàm của g(x) là G(x)=x2+CG(x) = {x^2} + C.

    b

    ∫02f(x)dx=145\int\limits_0^2 {f(x)dx} = \frac{{14}}{5}.

    c

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hàm f(x), g(x) và hai đường thẳng x = 0, x = 3 bằng 3.

    d

    Cho hình phẳng H giới hạn bởi hàm số f(x)=x2+1f(x) = {x^2} + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình H xoay quanh trục Ox là 178π15\frac{{178\pi }}{{15}}.

    Đáp án đúng: <p>Họ nguyên hàm của g(x) là <span data-type="math-inline" data-latex="G(x) = {x^2} + C">$G(x) = {x^2} + C$</span>.</p> · <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hàm f(x), g(x) và hai đường thẳng x = 0, x = 3 bằng 3.</p> · <p>Cho hình phẳng H giới hạn bởi hàm số <span data-type="math-inline" data-latex="f(x) = {x^2} + 1">$f(x) = {x^2} + 1$</span>, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình H xoay quanh trục Ox là <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{178\pi }}{{15}}">$\frac{{178\pi }}{{15}}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức tính nguyên hàm của hàm số lũy thừa, định nghĩa tích phân, ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. G(x)=∫g(x)dx=∫2xdx=x2+CG(x) = \int {g(x)dx} = \int {2xdx} = {x^2} + C.

    b) Sai. ∫02f(x)dx=∫02(x2+1)dx=(x33+x)∣20=233+2=143\int\limits_0^2 {f(x)dx} = \int\limits_0^2 {({x^2} + 1)dx} = \left( {\frac{{{x^3}}}{3} + x} \right)\left| {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{^2}\\{_0}\end{array}} \right. = \frac{{{2^3}}}{3} + 2 = \frac{{14}}{3}.

    c) Đúng. S=∫03∣x2+1−2x∣dx=3S = \int\limits_0^3 {\left| {{x^2} + 1 - 2x} \right|dx} = 3.

    d) Đúng. S=π∫12(x2+1)2dx=178π15S = \pi \int\limits_1^2 {{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^2}dx} = \frac{{178\pi }}{{15}}.

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 2 Toán 12 - Đề số 4