Grade

Cho hàm số $f(x) = \left\{ \begin{matrix} \dfrac{x^{2} + ax + b}{x^{2} - 4} \,\,\,\, {\text{khi}\,\,\,\,x \lt - 2} \\…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)={x2+ax+bx2−4    khi    x<−2x+1    khi    x≥−2f(x) = \left\{ \begin{matrix} \dfrac{x^{2} + ax + b}{x^{2} - 4} \,\,\,\, {\text{khi}\,\,\,\,x \lt - 2} \\ {x + 1} \,\,\,\, {\text{khi}\,\,\,\,x \geq - 2} \end{matrix} \right..

    a

    lim⁡x→−2+f(x) =−1\lim\limits_{x\rightarrow - 2^{+}}f(x)\, = - 1.

    b

    Khi hàm số có giới hạn tại x = - 2 thì 3a - b = 12.

    c

    f(-2) = 1.

    d

    Khi a = 2, b = 0 hàm số không liên tục tại x = -2.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\lim\limits_{x\rightarrow - 2^{+}}f(x)\, = - 1">$\lim\limits_{x\rightarrow - 2^{+}}f(x)\, = - 1$</span>.</p> · <p>Khi hàm số có giới hạn tại x = - 2 thì 3a - b = 12.</p> · <p>Khi a = 2, b = 0 hàm số không liên tục tại x = -2.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Tính giới hạn một phía của hàm số khi x→−2+x \to -2^+.

    b) Để hàm số có giới hạn tại x=−2x = -2, giới hạn trái phải bằng giới hạn phải.

    c) Tính giá trị của hàm số tại x=−2x = -2.

    d) Kiểm tra tính liên tục của hàm số tại x = -2 khi a = 2, b = 0. Hàm số liên tục tại x0x_0 nếu lim⁡x→x0f(x)=f(x0)\lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0).

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Ta có lim⁡x→−2+f(x)=lim⁡x→−2+(x+1)=−2+1=−1\lim_{x \to -2^+} f(x) = \lim_{x \to -2^+} (x + 1) = -2 + 1 = -1.

    b) Đúng. Để hàm số có giới hạn tại x = -2, ta cần:

    lim⁡x→−2−f(x)=lim⁡x→−2+f(x)\lim_{x \to -2^-} f(x) = \lim_{x \to -2^+} f(x); lim⁡x→−2−x2+ax+bx2−4=−1\lim_{x \to -2^-} \frac{x^2 + ax + b}{x^2 - 4} = -1.

    Để giới hạn này hữu hạn khi mẫu số tiến về 0, từ số cũng phải tiến về 0.

    Suy ra (−2)2+a(−2)+b=0⇒4−2a+b=0⇒b=2a−4(-2)^2 + a(-2) + b = 0 \Rightarrow 4 - 2a + b = 0 \Rightarrow b = 2a - 4.

    Khi đó, lim⁡x→−2−x2+ax+bx2−4=lim⁡x→−2−x+a−2x−2\lim_{x \to -2^-} \frac{x^2 + ax + b}{x^2 - 4} = \lim_{x \to -2^-} \frac{x + a - 2}{x - 2}

    =−2+a−2−2−2=a−4−4=4−a4= \frac{-2 + a - 2}{-2 - 2} = \frac{a - 4}{-4} = \frac{4 - a}{4}.

    Vậy 4−a4=−1⇒4−a=−4⇒a=8\frac{4 - a}{4} = -1 \Rightarrow 4 - a = -4 \Rightarrow a = 8.

    Thay a = 8 vào b = 2a - 4, ta có b = 12.

    Vậy 3a - b = 3.8 - 12 = 12.

    c) Sai. f(-2) được xác định bởi nhánh x + 1 khi x≥−2x \geq -2.

    Có f(-2) = -2 + 1 = -1.

    d) Đúng. Khi a = 2, b = 0: lim⁡x→−2+f(x)=−1\lim_{x \to -2^+} f(x) = -1.

    lim⁡x→−2−f(x)=lim⁡x→−2−x2+2xx2−4\lim_{x \to -2^-} f(x) = \lim_{x \to -2^-} \frac{x^2 + 2x}{x^2 - 4}

    =lim⁡x→−2−x(x+2)(x−2)(x+2)=lim⁡x→−2−xx−2=12= \lim_{x \to -2^-} \frac{x(x + 2)}{(x - 2)(x + 2)} = \lim_{x \to -2^-} \frac{x}{x - 2} = \frac{1}{2}.

    Vì lim⁡x→−2+f(x)≠lim⁡x→−2−f(x)\lim_{x \to -2^+} f(x) \neq \lim_{x \to -2^-} f(x), nên hàm số không có giới hạn tại x = -2.

    Do đó hàm số không liên tục tại x = -2.

Câu này thuộc đềĐề cuối học kì 1 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Nguyễn Trãi – Thái Bình