Grade

Cho các hàm số $f(x)\, = \, 6 - \, 2x;\,\, g(x)\, = \,\, 2x^{2}\, - \, 4x\, + \, 2$ .

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho các hàm số f(x) = 6− 2x;  g(x) =  2x2 − 4x + 2f(x)\, = \, 6 - \, 2x;\,\, g(x)\, = \,\, 2x^{2}\, - \, 4x\, + \, 2.

    a

    Thể tích của vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x);  x = 0;  y = 0y\, = \, f(x);\,\, x\, = \, 0;\,\, y\, = \, 0 quanh trục OxOx là V = π∫03(6−2x)2dxV\, = \,\pi{\int\limits_{0}^{3}{\left( {6 - 2x} \right)^{2}dx}}.

    b

    Phương trìnhf(x)=g(x)f(x) = g(x) có các nghiệm là x=−1;x=−2x = - 1;x = - 2.

    c

    Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x) y = f(x)\,và y=g(x)y = g(x) là S = ∫−12(−2x2+2x+4)dxS\, = \,{\int\limits_{- 1}^{2}{\left( {- 2x^{2} + 2x + 4} \right)dx}}.

    d

    Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x) ;y=g(x);y=0y = f(x)\,;y = g(x);y = 0 là S= ∫12g(x)dx+ ∫23f(x)dxS = \,{\int\limits_{1}^{2}{g(x)dx}} + \,{\int\limits_{2}^{3}{f(x)dx}}.

    Đáp án đúng: <p>Thể tích của vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường <span data-type="math-inline" data-latex="y\, = \, f(x);\,\, x\, = \, 0;\,\, y\, = \, 0">$y\, = \, f(x);\,\, x\, = \, 0;\,\, y\, = \, 0$</span> quanh trục <span data-type="math-inline" data-latex="Ox">$Ox$</span> là <span data-type="math-inline" data-latex="V\, = \,\pi{\int\limits_{0}^{3}{\left( {6 - 2x} \right)^{2}dx}}">$V\, = \,\pi{\int\limits_{0}^{3}{\left( {6 - 2x} \right)^{2}dx}}$</span>.</p> · <p>Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường <span data-type="math-inline" data-latex="y = f(x)\,">$y = f(x)\,$</span>và <span data-type="math-inline" data-latex="y = g(x)">$y = g(x)$</span> là <span data-type="math-inline" data-latex="S\, = \,{\int\limits_{- 1}^{2}{\left( {- 2x^{2} + 2x + 4} \right)dx}}">$S\, = \,{\int\limits_{- 1}^{2}{\left( {- 2x^{2} + 2x + 4} \right)dx}}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Ứng dụng tích phân tính diện tích và thể tích khối tròn xoay.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Hoành độ giao điểm của với trục hoành: 6−2x=0⇔x=36 - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 3.

    Thể tích vật thể tròn xoay: V=π∫03[f(x)]2dx=π∫03(6−2x)2dxV = \pi \int \nolimits_0^3 {\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}dx = \pi \int \nolimits_0^3 {\left( {6 - 2x} \right)^2}dx.

    b) Sai. Xét phương trình hoành độ giao điểm f(x)=g(x)f\left( x \right) = g\left( x \right):

    6−2x=2x2−4x+26 - 2x = 2{x^2} - 4x + 2

    ⇔2x2−2x−4=0\Leftrightarrow 2{x^2} - 2x - 4 = 0

    ⇔x2−x−2=0\Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0.

    Giải phương trình trên, được các nghiệm x = -1 và x = 2.

    c) Đúng. f(x)≥g(x)f\left( x \right) \ge g\left( x \right) trên [−1;2]\left[ { - 1;2} \right] nên:

    S=∫−12∣f(x)−g(x)∣dx=∫−12[f(x)−g(x)]dxS = \int \nolimits_{ - 1}^2 |f\left( x \right) - g\left( x \right)|dx = \int \nolimits_{ - 1}^2 \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx

    =∫−12(−2x2+2x+4)dx= \int \nolimits_{ - 1}^2 \left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx.

    d) Sai. Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x) ;y=g(x);y=0y = f(x)\,;y = g(x);y = 0 là:

    S= ∫−11[f(x)−g(x)]dx+∫12g(x)dx+ ∫23f(x)dxS = \,\int\limits_{ - 1}^1 {\left[ {f(x) - g(x)} \right]dx} + \int\limits_1^2 {g(x)dx} + \,\int\limits_2^3 {f(x)dx}.

Câu này thuộc đềĐề giữa học kỳ 2 Toán 12 năm 2024 – 2025 trường THPT Phan Đình Phùng – Hà Nội