Grade

Cho các đoạn thẳng $AB = 6\,{\rm{cm,}}\,CD = 4\,{\rm{cm,}}\,PQ = 8\,{\rm{cm,}}\,EF = 10\,{\rm{cm,}}$ $MN = 25{\rm{ mm,…

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho các đoạn thẳng AB=6 cm, CD=4 cm, PQ=8 cm, EF=10 cm,AB = 6\,{\rm{cm,}}\,CD = 4\,{\rm{cm,}}\,PQ = 8\,{\rm{cm,}}\,EF = 10\,{\rm{cm,}} MN=25mm,RS=15 mmMN = 25{\rm{ mm, }}RS = 15\,{\rm{mm}} . Hãy chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    Đáp án: <p>Hai đoạn thẳng <span data-type="math-inline" data-latex="AB">$AB$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="RS">$RS$</span> tỉ lệ với hai đoạn thẳng <span data-type="math-inline" data-latex="EF">$EF$</span> và <span data-type="math-inline" data-latex="MN">$MN$</span> .</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

    Lời giải chi tiết:

    MN=25 mm=2,5 cm;RS=15mm=1,5cmMN = 25\,{\rm{mm}} = 2,5\,{\rm{cm; }}RS = 15{\rm{ mm}} = 1,5{\rm{ cm}}

    ABPQ=68=34EFRS=101,5=203}⇒ABPQ≠EFRSABRS=61,5=4EFMN=102,5=4}⇒ABRS=EFMNABCD=64=32PQEF=810=45}⇒ABCD≠PQEF\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{PQ}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\\\frac{{EF}}{{RS}} = \frac{{10}}{{1,5}} = \frac{{20}}{3}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{PQ}} \ne \frac{{EF}}{{RS}}\\\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{RS}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\\\frac{{EF}}{{MN}} = \frac{{10}}{{2,5}} = 4\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{RS}} = \frac{{EF}}{{MN}}\\\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\\\frac{{PQ}}{{EF}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{CD}} \ne \frac{{PQ}}{{EF}}\end{array}

    Vậy hai đoạn thẳng ABAB và RSRS tỉ lệ với hai đoạn thẳng EFEF và MNMN .

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8