Grade

Cho biểu thức $A = \left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} - \frac{1}{{\sqrt a + a}}} \right):\frac{{\sqrt a - 1}}{{2\sqrt a +…

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho biểu thức A=(1a+1−1a+a):a−12a+a+1A = \left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} - \frac{1}{{\sqrt a + a}}} \right):\frac{{\sqrt a - 1}}{{2\sqrt a + a + 1}} (a>0;a≠1)\left( {a \gt 0;a \ne 1} \right).

    a

    A=a+1aA = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}.

    b

    Giá trị của A khi a=4a = 4 là 32\frac{3}{2}.

    c

    Khi a≥1a \ge 1 thì a.A≥2\sqrt a .A \ge 2.

    d

    Có 00 giá trị nguyên của aa để AA nguyên.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}">$A = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}$</span>.</p> · <p>Giá trị của A khi <span data-type="math-inline" data-latex="a = 4">$a = 4$</span> là <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{3}{2}">$\frac{3}{2}$</span>.</p> · <p>Có <span data-type="math-inline" data-latex="0">$0$</span> giá trị nguyên của <span data-type="math-inline" data-latex="a">$a$</span> để <span data-type="math-inline" data-latex="A">$A$</span> nguyên.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Sử dụng tính chất của căn thức bậc hai để rút gọn.

    b) Thay a=4a = 4 vào A để tính giá trị biểu thức A.

    c) Sử dụng tính chất của bất đẳng thức để tính.

    d) Đưa A về dạng A=a+bcA = a + \frac{b}{c} với a, b là các số nguyên, c là biểu thức chứa x.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng

    Ta có:

    A=(1a+1−1a+a):a−12a+a+1A=[aa(a+1)−1a(1+a)]:a−1(a+1)2A=a−1a(a+1).(a+1)2a−1A=a+1a\begin{array}{l}A = \left( {\frac{1}{{\sqrt a + 1}} - \frac{1}{{\sqrt a + a}}} \right):\frac{{\sqrt a - 1}}{{2\sqrt a + a + 1}}\\A = \left[ {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt a \left( {1 + \sqrt a } \right)}}} \right]:\frac{{\sqrt a - 1}}{{{{\left( {\sqrt a + 1} \right)}^2}}}\\A = \frac{{\sqrt a - 1}}{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)}}.\frac{{{{\left( {\sqrt a + 1} \right)}^2}}}{{\sqrt a - 1}}\\A = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }}\end{array}

    b) Đúng

    Thay a=4a = 4 vào A, ta được: A=4+14=32A = \frac{{\sqrt 4 + 1}}{{\sqrt 4 }} = \frac{3}{2}.

    c) Sai

    Ta có: a.A=a.a+1a=a+1\sqrt a .A = \sqrt a .\frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }} = \sqrt a + 1.

    Vì a.A≥2\sqrt a .A \ge 2 nên a+1≥2\sqrt a + 1 \ge 2, suy ra a≥1\sqrt a \ge 1, do đó a≥1a \ge 1.

    Kết hợp với điều kiện a≠1a \ne 1, ta có a>1a \gt 1.

    d) Đúng

    Ta có: A=a+1a=1+1aA = \frac{{\sqrt a + 1}}{{\sqrt a }} = 1 + \frac{1}{{\sqrt a }}.

    Để A nguyên thì A=1+1aA = 1 + \frac{1}{{\sqrt a }} nguyên, do đó 1a\frac{1}{{\sqrt a }} nguyên.

    Để 1a\frac{1}{{\sqrt a }} nguyên thì a\sqrt a là ước của 1, và a>0\sqrt a \gt 0 nên a=1\sqrt a = 1. Suy ra a=1a = 1.

    Mà a≠1a \ne 1 nên không có giá trị của a để AA nguyên.

    Đáp án a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

Câu này thuộc đềĐề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 1