Grade

Cho biểu thức $A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}$ .

  1. 1Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho biểu thức A=8x4x2−1:4x10x−5A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}.

    a

    Điều kiện xác định của phân thức A là x≠12x \ne \frac{1}{2}.

    b

    Rút gọn biểu thức A ta được kết quả 102x+1\frac{{10}}{{2x + 1}}.

    c

    Khi x=2x = 2 thì giá trị của biểu thức A=2A = 2.

    d

    Các giá trị xx nguyên để A nguyên là x∈{−3;−1;0;2}x \in \left\{ { - 3; - 1;0;2} \right\}.

    Đáp án đúng: <p>Rút gọn biểu thức A ta được kết quả <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{10}}{{2x + 1}}">$\frac{{10}}{{2x + 1}}$</span>.</p> · <p>Khi <span data-type="math-inline" data-latex="x = 2">$x = 2$</span> thì giá trị của biểu thức <span data-type="math-inline" data-latex="A = 2">$A = 2$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.

    b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.

    c) Thay x=2x = 2 vào biểu thức A để tính giá trị của A.

    d) Để A=kg(x) A = \frac{k}{{g\left( x \right)}}\, nguyên thì k⋮g(x)k \vdots g\left( x \right).

    Lập bảng để tìm các giá trị của x.

    a) Xác định giá trị của x để mẫu thức khác 0, phân thức chia khác 0.

    b) Sử dụng quy tắc chia hai phân thức để rút gọn biểu thức A.

    c) Thay x=2x = 2 vào biểu thức A để tính giá trị của A.

    d) Để A=kg(x) A = \frac{k}{{g\left( x \right)}}\, nguyên thì k⋮g(x)k \vdots g\left( x \right).

    Lập bảng để tìm các giá trị của x.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai

    Biểu thức A xác định khi:

    4x2−1≠04{x^2} - 1 \ne 0 và 10x−5≠010x - 5 \ne 0 và 4x≠04x \ne 0 (do 4x10x−5\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}} là phân thức chia)

    +) 4x2−1≠04{x^2} - 1 \ne 0

    4x2≠14{x^2} \ne 1

    x2≠14{x^2} \ne \frac{1}{4}

    x≠±12x \ne \pm \frac{1}{2}

    +) 10x−5≠010x - 5 \ne 0

    10x≠510x \ne 5

    x≠12x \ne \frac{1}{2}

    +) 4x≠04x \ne 0 nên x≠0x \ne 0

    Vậy điều kiện xác định của phân thức A là x≠±12x \ne \pm \frac{1}{2}; x≠0x \ne 0.

    b) Đúng

    Ta có: A=8x4x2−1:4x10x−5A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}:\frac{{4x}}{{10x - {\rm{ }}5}}(x≠±12)\left( {x \ne \pm \frac{1}{2}} \right)

    A=8x4x2−1.10x−54xA=8x(10x−5)4x(4x2−1)A=40x(2x−1)4x(2x−1)(2x+1)A=102x+1\begin{array}{l}A = \frac{{8x}}{{4{x^2} - 1}}.\frac{{10x - {\rm{ }}5}}{{4x}}\\A = \frac{{8x\left( {10x - {\rm{ }}5} \right)}}{{4x\left( {4{x^2} - 1} \right)}}\\A = \frac{{40x\left( {2x - {\rm{ 1}}} \right)}}{{4x\left( {2x - {\rm{ 1}}} \right)\left( {2x + {\rm{ 1}}} \right)}}\\A = \frac{{10}}{{2x + 1}}\end{array}

    Vậy A=102x+1A = \frac{{10}}{{2x + 1}}.

    c) Đúng

    Thay x=2x = 2 vào A, ta được:

    A=102.2+1=105=2A = \frac{{10}}{{2.2 + 1}} = \frac{{10}}{5} = 2

    d) Sai

    Để A nguyên thì 102x+1\frac{{10}}{{2x + 1}} nguyên, khi đó 10⋮(2x+1)10 \vdots \left( {2x + 1} \right) hay (2x+1)∈\left( {2x + 1} \right) \inƯ(10) = {±1;±2;±5;±10}\left\{ { \pm 1; \pm 2; \pm 5; \pm 10} \right\}.

    Ta có bảng sau:

    Vậy x∈{−3;−1;2}x \in \left\{ { - 3; - 1;2} \right\} thì A nguyên.

    Đáp án: SĐĐS

Câu này thuộc đềĐề thi giữa học kì 2 Toán 8 - Đề số 2