Grade

Cho $A = \frac{{{x^4} - {x^3} - x + 1}}{{{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 2x + 2}}$ . Kết luận nào sau đây đúng?

  1. 1Một đáp án · Vận dụng

    Cho A=x4−x3−x+1x4+x3+3x2+2x+2A = \frac{{{x^4} - {x^3} - x + 1}}{{{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 2x + 2}}. Kết luận nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A">$A$</span> luôn nhận giá trị không âm với mọi <span data-type="math-inline" data-latex="x">$x$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Rút gọn phân thức AA:

    - Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung;

    - Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

    Đánh giá dấu của phân thức AA.

    Lời giải chi tiết:

    A=x4−x3−x+1x4+x3+3x2+2x+2=x3(x−1)−(x−1)x4+x3+x2+2x2+2x+2=(x3−1)(x−1)x2(x2+x+1)+2(x2+x+1)=(x−1)(x2+x+1)(x−1)(x2+2)(x2+x+1)=(x−1)2(x2+x+1)(x2+2)(x2+x+1)=(x−1)2x2+2\begin{array}{l}A = \frac{{{x^4} - {x^3} - x + 1}}{{{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 2x + 2}} = \frac{{{x^3}\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 1} \right)}}{{{x^4} + {x^3} + {x^2} + 2{x^2} + 2x + 2}} = \frac{{\left( {{x^3} - 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2}\left( {{x^2} + x + 1} \right) + 2\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\\ = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {{x^2} + 2} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{\left( {{x^2} + 2} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 2}}\end{array}Ta có: (x−1)2≥0∀x{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0\forall x và x2+2>0∀x{x^2} + 2 \gt 0\forall x nên A=(x−1)2x2+2≥0∀xA = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 2}} \ge 0\forall x

    Vậy AA luôn nhận giá trị không âm với mọi xx.

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán 8