Grade

Cho $A + \frac{3}{4}{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = {\left( {B + 1} \right)^3}$ . Khi đó

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    ChoA+34x2−32x+1=(B+1)3A + \frac{3}{4}{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = {\left( {B + 1} \right)^3}. Khi đó

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B =- \frac{x}{2}">$A =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B =- \frac{x}{2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng hằng đẳng thức lập phương của một tổng: (A+B)3  =A3  +3A2B+3AB2  +B3{\left( {A + B} \right)^3}\; = {A^3}\; + 3{A^2}B + 3A{B^2}\; + {B^3} và phép nhân hai đa thức rồi thu gọn đa thức.

    Lời giải chi tiết:

    A+34x2−32x+1=A+3.(−12x)2.1+3.(−12x).12+13=(−12x)3+3.(−12x)2.1+3.(−12x).12+13=(−x2+1)3⇒A=(−12x)3=−x38; B=−12x=−x2\begin{array}{l}A + \frac{3}{4}{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = A + 3.{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^2}.1 + 3.\left( { - \frac{1}{2}x} \right){.1^2} + {1^3} = {\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^3} + 3.{\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^2}.1 + 3.\left( { - \frac{1}{2}x} \right){.1^2} + {1^3} = {\left( { - \frac{x}{2} + 1} \right)^3}\\ \Rightarrow A = {\left( { - \frac{1}{2}x} \right)^3} =- \frac{{{x^3}}}{8};\,B =- \frac{1}{2}x =- \frac{x}{2}\end{array}

Câu này thuộc đềTrắc nghiệm Bài 7: Lập phương của một tổng hay một hiệu Toán 8