Grade

Sơ đồ tư duy Vật lí 12 — tổng hợp kiến thức ôn thi THPT

Vật lí 12 gồm 4 mạch kiến thức với 18 chủ đề: vật lí nhiệt; khí lí tưởng; từ trường và cảm ứng điện từ; vật lí hạt nhân và phóng xạ. Mỗi chủ đề có ý chính, công thức hay dùng và mẹo làm bài thi tốt nghiệp THPT.

4 phần18 chủ đề15 chủ đề có công thứcCập nhật Luyện đề Vật lí lớp 12Bản nháp — nội dung đang chờ giáo viên bộ môn duyệt. Thấy sai sót, hãy báo cho chúng tôi qua support@grade.vn.

Bấm một chủ đề trên sơ đồ để đọc toàn văn bên dưới.

Phần 1 · 4 chủ đề

Vật lí nhiệt

Chuyển thể · Nội năng · Nhiệt lượng

Phần 1 · Chủ đề 1/4

Cấu trúc của chất & sự chuyển thể

  • Mô hình động học phân tử: vật chất cấu tạo từ các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng; nhiệt độ càng cao, phân tử chuyển động càng nhanh; giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy.
  • Thể rắn: phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định, có hình dạng và thể tích riêng. Thể lỏng: có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng. Thể khí: phân tử ở xa nhau, chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
  • Các quá trình chuyển thể: nóng chảy (rắn → lỏng), đông đặc (lỏng → rắn), hoá hơi gồm bay hơi (ở mặt thoáng, mọi nhiệt độ) và sôi (trong lòng chất lỏng, ở nhiệt độ sôi), ngưng tụ (hơi → lỏng), thăng hoa và ngưng kết.
  • Chất rắn kết tinh nóng chảy ở nhiệt độ xác định; chất rắn vô định hình (thuỷ tinh, nhựa) không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Trong khi nóng chảy hay sôi, nhiệt độ của chất không đổi.

Mẹo thi: Tốc độ bay hơi tăng khi nhiệt độ cao, diện tích mặt thoáng lớn, có gió và độ ẩm không khí thấp.

Phần 1 · Chủ đề 2/4

Nội năng & định luật I nhiệt động lực học

  • Nội năng U của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật; phụ thuộc nhiệt độ và thể tích.
  • Hai cách làm biến đổi nội năng: thực hiện công và truyền nhiệt.
  • Định luật I: độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng vật nhận được: ΔU = A + Q.
  • Quy ước dấu: Q > 0 vật nhận nhiệt, Q < 0 vật toả nhiệt; A > 0 vật nhận công, A < 0 vật thực hiện công.

Công thức và dữ kiện

ΔU = A + Q

Khí dãn nở sinh công: A < 0 · bị nén: A > 0

Mẹo thi: Đọc kĩ đề hỏi "khí NHẬN công" hay "khí THỰC HIỆN công" để chọn đúng dấu của A.

Phần 1 · Chủ đề 3/4

Nhiệt độ & thang nhiệt độ

  • Nhiệt độ đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt của phân tử; nhiệt truyền tự nhiên từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn cho tới khi cân bằng nhiệt.
  • Thang Celsius (°C): 0 °C là nhiệt độ nóng chảy của nước đá, 100 °C là nhiệt độ sôi của nước ở áp suất tiêu chuẩn.
  • Thang Kelvin (K) là thang nhiệt độ tuyệt đối; 0 K (độ không tuyệt đối) là nhiệt độ thấp nhất, tại đó động năng chuyển động nhiệt của phân tử nhỏ nhất.
  • Độ chênh nhiệt độ 1 K bằng 1 °C, nên ΔT (K) = Δt (°C).

Công thức và dữ kiện

T (K) = t (°C) + 273

T (°F) = 1,8·t (°C) + 32

Mẹo thi: Mọi công thức khí lí tưởng đều dùng nhiệt độ Kelvin — quên cộng 273 là lỗi mất điểm phổ biến nhất.

Phần 1 · Chủ đề 4/4

Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy & hoá hơi riêng

  • Nhiệt dung riêng c là nhiệt lượng cần để 1 kg chất tăng thêm 1 K; nước có c ≈ 4 200 J/(kg·K), rất lớn nên điều hoà khí hậu.
  • Nhiệt nóng chảy riêng λ là nhiệt lượng cần để 1 kg chất rắn nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy; nước đá λ ≈ 3,34·10⁵ J/kg.
  • Nhiệt hoá hơi riêng L là nhiệt lượng cần để 1 kg chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi; nước L ≈ 2,26·10⁶ J/kg.
  • Cân bằng nhiệt: trong hệ cô lập, tổng nhiệt lượng toả ra bằng tổng nhiệt lượng thu vào.

Công thức và dữ kiện

Q = m·c·ΔT

Q = λ·m (nóng chảy)

Q = L·m (hoá hơi)

Qtoả = Qthu

Mẹo thi: Bài nước đá tan hết hay chưa: so sánh nhiệt lượng nước toả ra khi hạ về 0 °C với nhiệt lượng cần để làm tan hết đá.

Phần 2 · 4 chủ đề

Khí lí tưởng

Boyle · Charles · Phương trình trạng thái

Phần 2 · Chủ đề 1/4

Mô hình động học phân tử chất khí

  • Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng, chuyển động hỗn loạn không ngừng.
  • Khí lí tưởng: phân tử coi như chất điểm, chỉ tương tác khi va chạm, va chạm với nhau và với thành bình là va chạm đàn hồi.
  • Phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất chất khí.
  • Chuyển động Brown của các hạt nhỏ lơ lửng là bằng chứng cho chuyển động hỗn loạn của phân tử.
  • Lượng chất: n = m/M = N/NA, với NA ≈ 6,02·10²³ mol⁻¹.

Công thức và dữ kiện

n = m / M = N / NA

NA ≈ 6,02·10²³ mol⁻¹

Phần 2 · Chủ đề 2/4

Định luật Boyle & định luật Charles

  • Định luật Boyle (đẳng nhiệt, T không đổi): áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, pV = hằng số. Đường đẳng nhiệt trong hệ (p, V) là đường hypebol.
  • Định luật Charles (đẳng áp, p không đổi): thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, V/T = hằng số.
  • Quá trình đẳng tích (V không đổi): p/T = hằng số.
  • Trên đồ thị (V, T) hoặc (p, T), đường đẳng áp và đường đẳng tích là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Công thức và dữ kiện

Đẳng nhiệt: p₁V₁ = p₂V₂

Đẳng áp: V₁/T₁ = V₂/T₂

Đẳng tích: p₁/T₁ = p₂/T₂

Mẹo thi: Nhận dạng quá trình bằng đại lượng KHÔNG đổi trước, rồi mới chọn công thức.

Phần 2 · Chủ đề 3/4

Phương trình trạng thái khí lí tưởng

  • Với một lượng khí xác định: pV/T = hằng số.
  • Phương trình Clapeyron: pV = nRT, với R ≈ 8,31 J/(mol·K).
  • Ở điều kiện tiêu chuẩn (0 °C, 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích khoảng 22,4 lít.
  • Đơn vị áp suất: 1 atm ≈ 1,013·10⁵ Pa ≈ 760 mmHg.

Công thức và dữ kiện

p₁V₁/T₁ = p₂V₂/T₂

pV = nRT · R ≈ 8,31 J/(mol·K)

Mẹo thi: Khi dùng pV = nRT phải đổi về đơn vị SI: p (Pa), V (m³), T (K); 1 lít = 10⁻³ m³.

Phần 2 · Chủ đề 4/4

Áp suất & động năng phân tử khí

  • Áp suất khí tỉ lệ với mật độ phân tử μ = N/V và trung bình bình phương tốc độ phân tử.
  • Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: Wđ = (3/2)kT.
  • Hằng số Boltzmann k = R/NA ≈ 1,38·10⁻²³ J/K.
  • Nhiệt độ tuyệt đối là thước đo động năng trung bình của chuyển động nhiệt phân tử.

Công thức và dữ kiện

p = (1/3)·μ·m·v̄²

Wđ = (3/2)·k·T

p = μ·k·T

Mẹo thi: Nhiệt độ tăng gấp đôi (theo K) thì động năng trung bình tăng gấp đôi, còn tốc độ căn quân phương chỉ tăng √2 lần.

Phần 3 · 5 chủ đề

Từ trường & cảm ứng điện từ

Lực từ · Từ thông · Dòng xoay chiều

Phần 3 · Chủ đề 1/5

Khái niệm từ trường

  • Từ trường tồn tại xung quanh nam châm và dòng điện, tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện khác đặt trong nó.
  • Đường sức từ: ở bên ngoài nam châm, đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam; các đường sức không cắt nhau; nơi từ trường mạnh, đường sức dày.
  • Từ trường của dòng điện thẳng là các đường tròn đồng tâm; chiều xác định bằng quy tắc nắm tay phải.
  • Trái Đất có từ trường; kim la bàn định hướng theo từ trường Trái Đất.

Mẹo thi: Quy tắc nắm tay phải: ngón cái chỉ chiều dòng điện, bốn ngón khum lại chỉ chiều đường sức từ.

Phần 3 · Chủ đề 2/5

Lực từ & cảm ứng từ

  • Đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường chịu tác dụng của lực từ; chiều lực xác định bằng quy tắc bàn tay trái.
  • Cảm ứng từ B đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực; đơn vị tesla (T).
  • Độ lớn lực từ: F = B·I·L·sinθ, với θ là góc giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.
  • Lực từ bằng 0 khi dây dẫn song song với đường sức từ; lớn nhất khi dây vuông góc với đường sức.

Công thức và dữ kiện

F = B·I·L·sinθ

Mẹo thi: Quy tắc bàn tay trái: đường sức xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều lực từ.

Phần 3 · Chủ đề 3/5

Từ thông & hiện tượng cảm ứng điện từ

  • Từ thông qua diện tích S: Φ = B·S·cosα, với α là góc giữa vectơ pháp tuyến của mặt và vectơ cảm ứng từ; đơn vị weber (Wb).
  • Khi từ thông qua mạch kín biến thiên, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng.
  • Định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên của từ thông.
  • Định luật Faraday: suất điện động cảm ứng có độ lớn bằng tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.

Công thức và dữ kiện

Φ = N·B·S·cosα

|ec| = |ΔΦ / Δt|

Mẹo thi: Từ thông tăng thì từ trường cảm ứng ngược chiều từ trường ngoài; từ thông giảm thì cùng chiều.

Phần 3 · Chủ đề 4/5

Máy phát điện & dòng điện xoay chiều

  • Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: khung dây quay đều trong từ trường thì từ thông qua khung biến thiên điều hoà.
  • Suất điện động xoay chiều: e = E₀·cos(ωt + φ), với E₀ = N·B·S·ω.
  • Giá trị hiệu dụng bằng giá trị cực đại chia √2; số chỉ của vôn kế, ampe kế xoay chiều là giá trị hiệu dụng.
  • Máy biến áp biến đổi điện áp xoay chiều; truyền tải điện đi xa dùng điện áp cao để giảm hao phí trên đường dây.

Công thức và dữ kiện

E₀ = N·B·S·ω · ω = 2πf

U = U₀/√2 · I = I₀/√2

Máy biến áp lí tưởng: U₁/U₂ = N₁/N₂

Công suất hao phí: ΔP = P²·R / (U·cosφ)²

Mẹo thi: Tăng điện áp truyền tải lên n lần thì công suất hao phí giảm n² lần.

Phần 3 · Chủ đề 5/5

Điện từ trường & sóng điện từ

  • Từ trường biến thiên sinh ra điện trường xoáy; điện trường biến thiên sinh ra từ trường. Hai trường này là hai mặt của một điện từ trường thống nhất.
  • Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian; là sóng ngang, vectơ E và B vuông góc với nhau và với phương truyền.
  • Sóng điện từ truyền được cả trong chân không với tốc độ c ≈ 3·10⁸ m/s.
  • Thang sóng điện từ theo bước sóng giảm dần: sóng vô tuyến, hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tử ngoại, tia X, tia gamma.

Công thức và dữ kiện

λ = c / f · c ≈ 3·10⁸ m/s

Mẹo thi: Tại một điểm, dao động của E và B luôn cùng pha.

Phần 4 · 5 chủ đề

Vật lí hạt nhân & phóng xạ

Năng lượng liên kết · Phân hạch · Phóng xạ

Phần 4 · Chủ đề 1/5

Cấu trúc hạt nhân

  • Thí nghiệm tán xạ hạt α của Rutherford cho thấy nguyên tử có hạt nhân rất nhỏ, mang điện dương, tập trung gần như toàn bộ khối lượng.
  • Hạt nhân AZX gồm Z proton và N = A − Z neutron; A là số khối (số nucleon).
  • Đồng vị: các hạt nhân có cùng Z nhưng khác N (ví dụ 12C và 14C).
  • Kích thước hạt nhân cỡ 10⁻¹⁵–10⁻¹⁴ m; các nucleon liên kết với nhau bằng lực hạt nhân (lực tương tác mạnh, tầm tác dụng rất ngắn).

Công thức và dữ kiện

N = A − Z

1 u ≈ 1,66·10⁻²⁷ kg ≈ 931,5 MeV/c²

Phần 4 · Chủ đề 2/5

Độ hụt khối & năng lượng liên kết

  • Khối lượng hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon tạo thành nó; hiệu số đó là độ hụt khối Δm.
  • Năng lượng liên kết Wlk = Δm·c² là năng lượng toả ra khi các nucleon liên kết thành hạt nhân.
  • Năng lượng liên kết riêng Wlk/A đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân: càng lớn, hạt nhân càng bền.
  • Các hạt nhân có số khối trung bình (khoảng 50–80, như 56Fe) bền vững nhất, năng lượng liên kết riêng cỡ 8,8 MeV/nucleon.

Công thức và dữ kiện

Δm = Z·mp + (A − Z)·mn − mX

Wlk = Δm·c²

ε = Wlk / A

Mẹo thi: So sánh độ bền phải dùng năng lượng liên kết RIÊNG, không dùng năng lượng liên kết toàn phần.

Phần 4 · Chủ đề 3/5

Phản ứng hạt nhân: phân hạch & nhiệt hạch

  • Phản ứng hạt nhân bảo toàn số nucleon, điện tích, năng lượng toàn phần và động lượng; khối lượng nghỉ không bảo toàn.
  • Phân hạch: hạt nhân nặng (235U) hấp thụ neutron chậm, vỡ thành hai hạt nhân trung bình, giải phóng 2–3 neutron và khoảng 200 MeV.
  • Phản ứng dây chuyền duy trì khi hệ số nhân neutron k ≥ 1; trong lò phản ứng, thanh điều khiển hấp thụ bớt neutron để giữ k = 1.
  • Nhiệt hạch: hai hạt nhân nhẹ tổng hợp thành hạt nhân nặng hơn ở nhiệt độ hàng chục triệu độ; là nguồn năng lượng của Mặt Trời và các sao.

Công thức và dữ kiện

ΔE = (mtrước − msau)·c²

ΔE > 0: phản ứng toả năng lượng

Mẹo thi: Tính tổng A và tổng Z hai vế để tìm hạt còn thiếu trong phương trình phản ứng.

Phần 4 · Chủ đề 4/5

Hiện tượng phóng xạ

  • Phóng xạ là quá trình hạt nhân không bền tự phát biến đổi, phát ra tia phóng xạ; không phụ thuộc điều kiện bên ngoài (nhiệt độ, áp suất).
  • Các loại tia: α (hạt nhân 42He), β⁻ (electron), β⁺ (positron), γ (photon năng lượng cao, không mang điện).
  • Khả năng đâm xuyên tăng dần: α < β < γ; khả năng ion hoá giảm theo thứ tự ngược lại.
  • Chu kì bán rã T là thời gian để một nửa số hạt nhân phóng xạ bị phân rã.

Công thức và dữ kiện

N = N₀·2−t/T = N₀·e−λt

λ = ln2 / T

Độ phóng xạ: H = λ·N (Bq) · 1 Ci = 3,7·10¹⁰ Bq

Mẹo thi: Sau n chu kì bán rã, số hạt còn lại bằng N₀/2ⁿ và số hạt đã phân rã bằng N₀(1 − 2⁻ⁿ).

Phần 4 · Chủ đề 5/5

Ứng dụng & an toàn phóng xạ

  • Y học: chẩn đoán bằng đồng vị đánh dấu, xạ trị ung thư; công nghiệp: kiểm tra khuyết tật vật liệu; nông nghiệp: chiếu xạ bảo quản thực phẩm.
  • Định tuổi bằng 14C (chu kì bán rã khoảng 5 730 năm) cho mẫu vật có nguồn gốc sinh vật.
  • Tia phóng xạ có thể gây tổn thương tế bào và ADN; liều chiếu càng lớn càng nguy hiểm.
  • Nguyên tắc an toàn: giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách, dùng vật liệu che chắn; nhận biết biển cảnh báo phóng xạ.

Mẹo thi: Bài định tuổi: lập tỉ số lượng ¹⁴C còn lại so với ban đầu rồi giải phương trình mũ theo t.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí

Theo định dạng đề thi từ năm 2025, đề Vật lí có 28 câu, làm trong 50 phút, chia thành 3 phần.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí
PhầnSố câuHình thức
Phần I18 câuTrắc nghiệm nhiều lựa chọn — chọn 1 đáp án đúng.
Phần II4 câuĐúng – Sai: mỗi câu 4 ý a, b, c, d; điểm tăng dần theo số ý trả lời đúng.
Phần III6 câuTrả lời ngắn: điền kết quả số của bài toán.
Tổng28 câuThời gian làm bài 50 phút
  • Nội dung chủ yếu thuộc chương trình lớp 12; có các câu gắn với thực tiễn, thí nghiệm và đọc đồ thị.
  • Hãy đối chiếu thông báo và đề minh hoạ mới nhất của Bộ GD&ĐT cho kì thi năm bạn dự thi.

Chiến lược làm bài

  1. Phần I: nắm chắc khái niệm, đơn vị và quy tắc (nắm tay phải, bàn tay trái, định luật Lenz).
  2. Phần II: xét từng ý độc lập, chú ý dấu của A và Q, điều kiện áp dụng định luật khí.
  3. Phần III: luyện đổi đơn vị và làm tròn đúng yêu cầu; các dạng hay gặp là khí lí tưởng, nhiệt lượng, phóng xạ.

Lập bảng tóm tắt "đại lượng – công thức – đơn vị" cho từng chương và tự kiểm tra trước khi làm đề.

Câu hỏi thường gặp

Vật lí 12 gồm những phần kiến thức nào?

Vật lí 12 được chia thành 4 phần với 18 chủ đề: Phần 1 — Vật lí nhiệt (4 chủ đề); Phần 2 — Khí lí tưởng (4 chủ đề); Phần 3 — Từ trường & cảm ứng điện từ (5 chủ đề); Phần 4 — Vật lí hạt nhân & phóng xạ (5 chủ đề).

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí có bao nhiêu câu?

Theo định dạng từ năm 2025, đề Vật lí có 28 câu làm trong 50 phút: 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu Đúng – Sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn.

Phương trình trạng thái khí lí tưởng là gì?

Với một lượng khí xác định, pV/T = hằng số; dạng Clapeyron là pV = nRT với R ≈ 8,31 J/(mol·K). Nhiệt độ phải đổi sang kelvin: T = t (°C) + 273.

Định luật I nhiệt động lực học phát biểu thế nào?

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng vật nhận được: ΔU = A + Q; Q > 0 khi vật nhận nhiệt, A > 0 khi vật nhận công.

Công thức định luật phóng xạ là gì?

Số hạt nhân còn lại sau thời gian t là N = N₀·2^(−t/T), với T là chu kì bán rã; hằng số phóng xạ λ = ln2/T.

Vì sao truyền tải điện đi xa phải dùng điện áp cao?

Công suất hao phí trên đường dây tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp truyền tải, nên tăng điện áp lên n lần thì hao phí giảm n² lần.

Ôn xong rồi? Thử sức với đề Vật lí lớp 12

Làm đề trắc nghiệm online, có điểm ngay và xem lời giải từng câu.

Luyện đề ngay