Grade

Sơ đồ tư duy Toán 9 — tổng hợp kiến thức ôn thi vào lớp 10

Toán 9 gồm 8 mạch kiến thức với 24 chủ đề: phương trình, hệ phương trình và bất phương trình; căn bậc hai, căn bậc ba; hàm số y = ax² và phương trình bậc hai; hệ thức lượng trong tam giác vuông; đường tròn; góc nội tiếp và đa giác đều; thống kê và xác suất; hình khối trong thực tiễn. Mỗi chủ đề có ý chính, công thức và mẹo làm bài thi vào lớp 10.

8 phần24 chủ đề22 chủ đề có công thứcCập nhật Luyện đề Toán lớp 9Bản nháp — nội dung đang chờ giáo viên bộ môn duyệt. Thấy sai sót, hãy báo cho chúng tôi qua support@grade.vn.

Bấm một chủ đề trên sơ đồ để đọc toàn văn bên dưới.

Toán 9

8 phần · 24 chủ đề

0/24 đã thuộc

Phần 1 · 4 chủ đề

Phương trình, hệ phương trình & bất phương trình

PT quy về bậc nhất · Hệ PT · Bất PT

Phần 1 · Chủ đề 1/4

Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

  • Phương trình tích: A(x)⋅B(x)=0  ⟺  A(x)=0A(x) \cdot B(x) = 0 \iff A(x) = 0 hoặc B(x)=0B(x) = 0.
  • Phương trình chứa ẩn ở mẫu: tìm điều kiện xác định → quy đồng mẫu và khử mẫu → giải phương trình nhận được → đối chiếu điều kiện rồi kết luận.
  • Biến đổi đưa phương trình về dạng tích bằng cách đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử.

Công thức và dữ kiện

A⋅B=0  ⟺  A=0  hoặc  B=0A \cdot B = 0 \iff A = 0 \;\text{hoặc}\; B = 0

Mẹo thi: Bước cuối của phương trình chứa ẩn ở mẫu là ĐỐI CHIẾU điều kiện — nghiệm làm mẫu bằng 0 phải loại.

Phần 1 · Chủ đề 2/4

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by=cax + by = c (aa, bb không đồng thời bằng 0) có vô số nghiệm; tập nghiệm biểu diễn bởi một đường thẳng.
  • Giải hệ bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số; có thể kiểm tra bằng máy tính cầm tay.
  • Số nghiệm của hệ ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng: cắt nhau (một nghiệm), song song (vô nghiệm), trùng nhau (vô số nghiệm).

Công thức và dữ kiện

aa′≠bb′\dfrac{a}{a'} \ne \dfrac{b}{b'}: hệ có nghiệm duy nhất

aa′=bb′≠cc′\dfrac{a}{a'} = \dfrac{b}{b'} \ne \dfrac{c}{c'}: hệ vô nghiệm

aa′=bb′=cc′\dfrac{a}{a'} = \dfrac{b}{b'} = \dfrac{c}{c'}: hệ có vô số nghiệm

Mẹo thi: Khi một ẩn có hệ số bằng 1 hoặc −1, dùng phương pháp thế; khi hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau, dùng phương pháp cộng.

Phần 1 · Chủ đề 3/4

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

  • Bước 1: chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn; biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn.
  • Bước 2: lập hệ phương trình từ các mối quan hệ trong đề.
  • Bước 3: giải hệ, đối chiếu điều kiện, trả lời bằng câu đầy đủ.
  • Dạng thường gặp: chuyển động, năng suất – công việc chung, tìm số, bài toán phần trăm – giá tiền.

Công thức và dữ kiện

Quãng đường = vận tốc × thời gian

Khối lượng công việc = năng suất × thời gian

Mẹo thi: Bài làm chung – làm riêng: coi cả công việc là 1, năng suất là phần việc làm được trong một đơn vị thời gian.

Phần 1 · Chủ đề 4/4

Bất đẳng thức & bất phương trình bậc nhất một ẩn

  • Tính chất bất đẳng thức: cộng cùng một số vào hai vế giữ nguyên chiều; nhân với số dương giữ nguyên chiều, nhân với số âm đổi chiều; tính chất bắc cầu.
  • Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax+b>0ax + b > 0 (hoặc <,≥,≤<, \ge, \le) với a≠0a \ne 0.
  • Giải bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân; biểu diễn tập nghiệm trên trục số.

Công thức và dữ kiện

a>b⇒a+c>b+ca > b \Rightarrow a + c > b + c

a>b,  c<0⇒ac<bca > b,\; c < 0 \Rightarrow ac < bc

Mẹo thi: Chia hai vế cho số âm là chỗ mất điểm nhiều nhất — nhớ đổi chiều bất đẳng thức.

Phần 2 · 3 chủ đề

Căn bậc hai & căn bậc ba

Căn thức · Biến đổi · Rút gọn

Phần 2 · Chủ đề 1/3

Căn bậc hai & căn thức bậc hai

  • Số không âm aa có hai căn bậc hai là a\sqrt{a} và −a-\sqrt{a}; a\sqrt{a} gọi là căn bậc hai số học.
  • Căn thức A\sqrt{A} xác định khi và chỉ khi A≥0A \ge 0.
  • Hằng đẳng thức A2=∣A∣\sqrt{A^2} = |A|.
  • Khai căn với phép nhân và phép chia: AB=A⋅B\sqrt{AB} = \sqrt{A}\cdot\sqrt{B} (A,B≥0A, B \ge 0); AB=AB\sqrt{\dfrac{A}{B}} = \dfrac{\sqrt{A}}{\sqrt{B}} (A≥0,B>0A \ge 0, B > 0).

Công thức và dữ kiện

A2=∣A∣\sqrt{A^2} = |A|

A xaˊc định  ⟺  A≥0\sqrt{A} \text{ xác định} \iff A \ge 0

Mẹo thi: A2\sqrt{A^2} bằng ∣A∣|A| chứ không phải AA — phải xét dấu của AA khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

Phần 2 · Chủ đề 2/3

Biến đổi & rút gọn biểu thức chứa căn

  • Đưa thừa số ra ngoài dấu căn: A2B=∣A∣B\sqrt{A^2 B} = |A|\sqrt{B} (B≥0B \ge 0); đưa thừa số vào trong dấu căn theo chiều ngược lại.
  • Trục căn thức ở mẫu: nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp.
  • Rút gọn biểu thức: tìm điều kiện xác định → phân tích tử, mẫu thành nhân tử → quy đồng → thu gọn.
  • Bài toán phụ thường gặp: tính giá trị tại xx cho trước, tìm xx để biểu thức nhận giá trị nguyên, so sánh với một số.

Công thức và dữ kiện

AB=ABB  (B>0)\dfrac{A}{\sqrt{B}} = \dfrac{A\sqrt{B}}{B} \;(B > 0)

CA+B=C(A−B)A−B  (A≠B)\dfrac{C}{\sqrt{A} + \sqrt{B}} = \dfrac{C(\sqrt{A} - \sqrt{B})}{A - B} \;(A \ne B)

Mẹo thi: Đặt x=t\sqrt{x} = t (t≥0t \ge 0) giúp nhìn rõ các hằng đẳng thức như x−1=(x−1)(x+1)x - 1 = (\sqrt{x} - 1)(\sqrt{x} + 1).

Phần 2 · Chủ đề 3/3

Căn bậc ba

  • Căn bậc ba của số aa là số xx sao cho x3=ax^3 = a; mọi số thực đều có duy nhất một căn bậc ba.
  • Căn bậc ba của số âm là số âm: −83=−2\sqrt[3]{-8} = -2.
  • Tính chất: a33=a\sqrt[3]{a^3} = a; ab3=a3⋅b3\sqrt[3]{ab} = \sqrt[3]{a}\cdot\sqrt[3]{b}; a<b  ⟺  a3<b3a < b \iff \sqrt[3]{a} < \sqrt[3]{b}.

Công thức và dữ kiện

(a3)3=a33=a\left(\sqrt[3]{a}\right)^3 = \sqrt[3]{a^3} = a

Mẹo thi: Khác căn bậc hai, căn bậc ba xác định với MỌI số thực, kể cả số âm.

Phần 3 · 4 chủ đề

Hàm số y = ax² & phương trình bậc hai

Parabol · Công thức nghiệm · Viète

Phần 3 · Chủ đề 1/4

Hàm số y = ax² (a ≠ 0)

  • Đồ thị là một parabol có đỉnh là gốc toạ độ OO, nhận trục OyOy làm trục đối xứng.
  • a>0a > 0: đồ thị nằm phía trên trục hoành, OO là điểm thấp nhất; a<0a < 0: đồ thị nằm phía dưới trục hoành, OO là điểm cao nhất.
  • Vẽ đồ thị: lập bảng giá trị với vài điểm đối xứng nhau qua OyOy (thường x=0,±1,±2x = 0, \pm 1, \pm 2).
  • Toạ độ giao điểm của parabol y=ax2y = ax^2 và đường thẳng y=mx+ny = mx + n là nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm.

Công thức và dữ kiện

Phương trình hoành độ giao điểm: ax2=mx+nax^2 = mx + n

Mẹo thi: Đường thẳng tiếp xúc parabol khi phương trình hoành độ giao điểm có nghiệm kép (Δ=0\Delta = 0).

Phần 3 · Chủ đề 2/4

Phương trình bậc hai & công thức nghiệm

  • Phương trình bậc hai một ẩn: ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \ne 0).
  • Δ>0\Delta > 0: hai nghiệm phân biệt; Δ=0\Delta = 0: nghiệm kép x=−b2ax = -\dfrac{b}{2a}; Δ<0\Delta < 0: vô nghiệm.
  • Khi b=2b′b = 2b' dùng công thức nghiệm thu gọn với Δ′=b′2−ac\Delta' = b'^2 - ac.
  • Phương trình khuyết cc thì đặt nhân tử chung; khuyết bb thì đưa về x2=kx^2 = k.

Công thức và dữ kiện

Δ=b2−4ac\Delta = b^2 - 4ac, x1,2=−b±Δ2a\quad x_{1,2} = \dfrac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a}

Δ′=b′2−ac\Delta' = b'^2 - ac, x1,2=−b′±Δ′a\quad x_{1,2} = \dfrac{-b' \pm \sqrt{\Delta'}}{a}

Mẹo thi: Nếu aa và cc trái dấu (ac<0ac < 0) thì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu, khỏi tính Δ\Delta.

Phần 3 · Chủ đề 3/4

Định lí Viète & ứng dụng

  • Nếu phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1x_1, x2x_2 thì tổng và tích hai nghiệm tính theo hệ số.
  • Nhẩm nghiệm: a+b+c=0a + b + c = 0 thì x1=1x_1 = 1, x2=cax_2 = \dfrac{c}{a}; a−b+c=0a - b + c = 0 thì x1=−1x_1 = -1, x2=−cax_2 = -\dfrac{c}{a}.
  • Tìm hai số biết tổng SS và tích PP: chúng là nghiệm của x2−Sx+P=0x^2 - Sx + P = 0 (điều kiện S2≥4PS^2 \ge 4P).
  • Dùng để tính giá trị biểu thức đối xứng của hai nghiệm mà không cần giải phương trình.

Công thức và dữ kiện

x1+x2=−bax_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a}, x1x2=ca\quad x_1 x_2 = \dfrac{c}{a}

x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2

Mẹo thi: Bài tìm tham số mm dùng Viète: LUÔN tìm điều kiện để phương trình có nghiệm (Δ≥0\Delta \ge 0) trước, rồi mới áp dụng.

Phần 3 · Chủ đề 4/4

Giải bài toán bằng cách lập phương trình

  • Các bước như lập hệ phương trình: chọn ẩn và điều kiện → lập phương trình → giải → đối chiếu điều kiện, trả lời.
  • Dạng dẫn tới phương trình bậc hai: chuyển động ngược – xuôi dòng, diện tích hình chữ nhật, năng suất, tăng trưởng phần trăm.
  • Loại nghiệm không thoả điều kiện thực tế (vận tốc âm, độ dài âm, số người không nguyên).

Công thức và dữ kiện

Xuôi dòng: vxuoˆi=vthực+vnướcv_{\text{xuôi}} = v_{\text{thực}} + v_{\text{nước}}

Ngược dòng: vngược=vthực−vnướcv_{\text{ngược}} = v_{\text{thực}} - v_{\text{nước}}

Mẹo thi: Phương trình bậc hai thường có hai nghiệm — luôn giải thích vì sao loại một nghiệm.

Phần 4 · 2 chủ đề

Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Tỉ số lượng giác · Cạnh và góc

Phần 4 · Chủ đề 1/2

Tỉ số lượng giác của góc nhọn

  • Với góc nhọn α\alpha trong tam giác vuông: sin⁡α=đoˆˊihuyeˆˋn\sin\alpha = \dfrac{\text{đối}}{\text{huyền}}, cos⁡α=keˆˋhuyeˆˋn\cos\alpha = \dfrac{\text{kề}}{\text{huyền}}, tan⁡α=đoˆˊikeˆˋ\tan\alpha = \dfrac{\text{đối}}{\text{kề}}, cot⁡α=keˆˋđoˆˊi\cot\alpha = \dfrac{\text{kề}}{\text{đối}}.
  • Hai góc phụ nhau: sin góc này bằng cos góc kia, tan góc này bằng cot góc kia.
  • Giá trị đặc biệt: sin⁡30∘=12\sin 30^\circ = \dfrac{1}{2}, sin⁡45∘=22\sin 45^\circ = \dfrac{\sqrt{2}}{2}, sin⁡60∘=32\sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2}, tan⁡45∘=1\tan 45^\circ = 1.

Công thức và dữ kiện

sin⁡α=cos⁡(90∘−α)\sin\alpha = \cos(90^\circ - \alpha), tan⁡α=cot⁡(90∘−α)\quad \tan\alpha = \cot(90^\circ - \alpha)

tan⁡α⋅cot⁡α=1\tan\alpha \cdot \cot\alpha = 1

Mẹo thi: Mẹo nhớ: "Sin đi học, Cos không hư, Tan đoàn kết, Cot kết đoàn" (đối/huyền, kề/huyền, đối/kề, kề/đối).

Phần 4 · Chủ đề 2/2

Hệ thức giữa cạnh & góc, ứng dụng

  • Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân cos góc kề.
  • Mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân tan góc đối hoặc nhân cot góc kề.
  • Giải tam giác vuông: biết hai yếu tố (trong đó ít nhất một cạnh) thì tìm được các cạnh, góc còn lại.
  • Ứng dụng: đo chiều cao toà nhà, cây, cột cờ; tính khoảng cách không đo trực tiếp được bằng góc nâng, góc hạ.

Công thức và dữ kiện

b=asin⁡B=acos⁡Cb = a\sin B = a\cos C

b=ctan⁡B=ccot⁡Cb = c\tan B = c\cot C

Mẹo thi: Bài đo chiều cao: nhớ cộng thêm chiều cao từ mặt đất tới mắt người quan sát nếu đề cho.

Phần 5 · 4 chủ đề

Đường tròn

Cung · Dây · Tiếp tuyến · Vị trí tương đối

Phần 5 · Chủ đề 1/4

Đường tròn, cung & dây

  • Đường tròn có tâm đối xứng là tâm và trục đối xứng là mọi đường kính.
  • Đường kính là dây lớn nhất. Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
  • Góc ở tâm có số đo bằng số đo cung bị chắn.

Phần 5 · Chủ đề 2/4

Độ dài cung, diện tích hình quạt & hình vành khuyên

  • Độ dài đường tròn C=2πRC = 2\pi R; diện tích hình tròn S=πR2S = \pi R^2.
  • Độ dài cung n∘n^\circ và diện tích hình quạt tròn ứng với cung đó tỉ lệ với nn.
  • Hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm bán kính RR và rr (R>rR > r).

Công thức và dữ kiện

l=πRn180l = \dfrac{\pi R n}{180}

Squạt=πR2n360=lR2S_{\text{quạt}} = \dfrac{\pi R^2 n}{360} = \dfrac{l R}{2}

Svaˋnh khuyeˆn=π(R2−r2)S_{\text{vành khuyên}} = \pi(R^2 - r^2)

Phần 5 · Chủ đề 3/4

Đường thẳng & đường tròn — tiếp tuyến

  • Gọi dd là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng: d<Rd < R cắt nhau tại hai điểm; d=Rd = R tiếp xúc; d>Rd > R không giao nhau.
  • Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm; ngược lại, đường thẳng vuông góc với bán kính tại mút nằm trên đường tròn là tiếp tuyến.
  • Hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm: điểm đó cách đều hai tiếp điểm; tia nối điểm đó với tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

Mẹo thi: Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến: chỉ ra nó vuông góc với bán kính tại điểm nằm trên đường tròn.

Phần 5 · Chủ đề 4/4

Vị trí tương đối của hai đường tròn

  • Xét hai đường tròn (O;R)(O; R) và (O′;r)(O'; r) với R≥rR \ge r, đoạn nối tâm OO′=dOO' = d.
  • Cắt nhau khi R−r<d<R+rR - r < d < R + r; tiếp xúc ngoài khi d=R+rd = R + r; tiếp xúc trong khi d=R−rd = R - r.
  • Ở ngoài nhau khi d>R+rd > R + r; đựng nhau khi d<R−rd < R - r.

Công thức và dữ kiện

R−r<OO′<R+r  ⟺  R - r < OO' < R + r \iff hai đường tròn cắt nhau

Mẹo thi: Hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.

Phần 6 · 3 chủ đề

Góc nội tiếp, tứ giác nội tiếp & đa giác đều

Góc nội tiếp · Tứ giác nội tiếp · Đa giác đều

Phần 6 · Chủ đề 1/3

Góc nội tiếp

  • Góc nội tiếp có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây; số đo bằng nửa số đo cung bị chắn.
  • Các góc nội tiếp cùng chắn một cung (hoặc chắn các cung bằng nhau) thì bằng nhau.
  • Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Công thức và dữ kiện

Góc nội tiếp =12= \dfrac{1}{2} số đo cung bị chắn =12= \dfrac{1}{2} góc ở tâm cùng chắn cung đó

Mẹo thi: Thấy đường kính trong hình thì nghĩ ngay tới góc nội tiếp chắn nửa đường tròn bằng 90°.

Phần 6 · Chủ đề 2/3

Tứ giác nội tiếp; đường tròn ngoại tiếp & nội tiếp tam giác

  • Tứ giác nội tiếp có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn; tổng hai góc đối bằng 180∘180^\circ. Hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân đều nội tiếp được.
  • Dấu hiệu nhận biết: tổng hai góc đối bằng 180∘180^\circ; hoặc hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh nối hai đỉnh còn lại dưới hai góc bằng nhau.
  • Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao ba đường trung trực; tam giác vuông có tâm là trung điểm cạnh huyền.
  • Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao ba đường phân giác.

Công thức và dữ kiện

Tam giác đều cạnh aa: R=a33R = \dfrac{a\sqrt{3}}{3}, r=a36\quad r = \dfrac{a\sqrt{3}}{6}

Mẹo thi: Câu chứng minh tứ giác nội tiếp trong đề thi vào 10 thường dùng dấu hiệu "hai góc đối có tổng 180°" với hai góc vuông.

Phần 6 · Chủ đề 3/3

Đa giác đều & phép quay

  • Đa giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau; luôn có đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp cùng tâm.
  • Phép quay tâm OO góc α\alpha biến điểm MM thành M′M' sao cho OM′=OMOM' = OM và góc quay bằng α\alpha.
  • Đa giác đều nn cạnh tâm OO được giữ nguyên qua các phép quay tâm OO với góc k⋅360∘nk \cdot \dfrac{360^\circ}{n}.
  • Hình ảnh đa giác đều trong thực tế: tổ ong (lục giác đều), gạch lát, hoa văn, logo.

Công thức và dữ kiện

Mỗi góc của đa giác đều nn cạnh: (n−2)⋅180∘n\dfrac{(n - 2)\cdot 180^\circ}{n}

Phần 7 · 2 chủ đề

Tần số & xác suất

Bảng tần số · Tần số tương đối · Xác suất

Phần 7 · Chủ đề 1/2

Tần số & tần số tương đối

  • Tần số của một giá trị là số lần giá trị đó xuất hiện trong mẫu; trình bày bằng bảng tần số và biểu đồ cột.
  • Tần số tương đối là tỉ số giữa tần số và cỡ mẫu, thường ghi dạng phần trăm; trình bày bằng biểu đồ hình quạt tròn hoặc biểu đồ cột.
  • Mẫu số liệu nhiều giá trị thì ghép nhóm: bảng tần số ghép nhóm, tần số tương đối ghép nhóm, biểu đồ tần số dạng cột liền nhau.

Công thức và dữ kiện

fi=niN⋅100%f_i = \dfrac{n_i}{N} \cdot 100\%

Mẹo thi: Tổng các tần số tương đối bằng 100% — dùng để kiểm tra nhanh bảng vừa lập.

Phần 7 · Chủ đề 2/2

Phép thử ngẫu nhiên & xác suất của biến cố

  • Phép thử ngẫu nhiên là hoạt động mà kết quả không đoán trước được; tập hợp mọi kết quả có thể là không gian mẫu Ω\Omega.
  • Các kết quả đồng khả năng khi khả năng xảy ra của chúng như nhau (gieo xúc xắc cân đối, rút thăm ngẫu nhiên).
  • Xác suất của biến cố AA bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho AA và số phần tử của không gian mẫu.

Công thức và dữ kiện

P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}

0≤P(A)≤10 \le P(A) \le 1

Mẹo thi: Liệt kê không gian mẫu bằng bảng hoặc sơ đồ cây khi phép thử gồm hai bước (gieo hai đồng xu, rút hai lần).

Phần 8 · 2 chủ đề

Hình khối trong thực tiễn

Hình trụ · Hình nón · Hình cầu

Phần 8 · Chủ đề 1/2

Hình trụ & hình nón

  • Hình trụ sinh ra khi quay hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định; có hai đáy là hai hình tròn bằng nhau.
  • Hình nón sinh ra khi quay tam giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông; ll là độ dài đường sinh.
  • Ứng dụng: tính lượng vật liệu (diện tích) và sức chứa (thể tích) của bồn nước, lon, phễu, nón lá.

Công thức và dữ kiện

Trụ: Sxq=2πrhS_{xq} = 2\pi r h,   Stp=2πrh+2πr2\; S_{tp} = 2\pi r h + 2\pi r^2,   V=πr2h\; V = \pi r^2 h

Nón: Sxq=πrlS_{xq} = \pi r l,   V=13πr2h\; V = \dfrac{1}{3}\pi r^2 h,   l2=r2+h2\; l^2 = r^2 + h^2

Mẹo thi: Đọc kĩ đề cho đường kính hay bán kính — nhầm hai đại lượng này làm diện tích sai gấp 4 lần.

Phần 8 · Chủ đề 2/2

Hình cầu

  • Hình cầu sinh ra khi quay nửa hình tròn một vòng quanh đường kính.
  • Mặt phẳng cắt hình cầu theo một hình tròn; cắt qua tâm thì được hình tròn lớn nhất.
  • Ứng dụng: quả bóng, bồn chứa khí hình cầu, mô hình Trái Đất.

Công thức và dữ kiện

S=4πR2S = 4\pi R^2

V=43πR3V = \dfrac{4}{3}\pi R^3

Mẹo thi: Bán kính tăng gấp đôi thì diện tích mặt cầu tăng 4 lần, thể tích tăng 8 lần.

Câu hỏi thường gặp

Toán 9 gồm những phần kiến thức nào?

Toán 9 được chia thành 8 phần với 24 chủ đề: Phần 1 — Phương trình, hệ phương trình & bất phương trình (4 chủ đề); Phần 2 — Căn bậc hai & căn bậc ba (3 chủ đề); Phần 3 — Hàm số y = ax² & phương trình bậc hai (4 chủ đề); Phần 4 — Hệ thức lượng trong tam giác vuông (2 chủ đề); Phần 5 — Đường tròn (4 chủ đề); Phần 6 — Góc nội tiếp, tứ giác nội tiếp & đa giác đều (3 chủ đề); Phần 7 — Tần số & xác suất (2 chủ đề); Phần 8 — Hình khối trong thực tiễn (2 chủ đề).

Thi vào lớp 10 môn Toán thi những gì?

Đề thi vào lớp 10 do Sở GD&ĐT mỗi tỉnh, thành phố ra nên cấu trúc khác nhau giữa các địa phương; nội dung chủ yếu thuộc chương trình Toán 9 như căn bậc hai, hệ phương trình, phương trình bậc hai và định lí Viète, hệ thức lượng, đường tròn, xác suất và hình khối thực tiễn.

Định lí Viète phát biểu thế nào?

Nếu phương trình ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x₁, x₂ thì x₁ + x₂ = −b/a và x₁·x₂ = c/a.

Khi nào phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt?

Khi biệt thức Δ = b² − 4ac > 0. Đặc biệt nếu a và c trái dấu (ac < 0) thì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt trái dấu.

Góc nội tiếp có tính chất gì?

Góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn; các góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau; góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Công thức thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu là gì?

Hình trụ V = πr²h; hình nón V = (1/3)πr²h; hình cầu V = (4/3)πR³.

Ôn xong rồi? Thử sức với đề Toán lớp 9

Làm đề trắc nghiệm online, có điểm ngay và xem lời giải từng câu.

Luyện đề ngay