Grade

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 — tổng hợp kiến thức ôn thi THPT

Lịch sử 12 gồm 6 mạch kiến thức với 17 chủ đề: thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh; ASEAN; Cách mạng tháng Tám và các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc; công cuộc Đổi mới; lịch sử đối ngoại Việt Nam; Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam. Mỗi chủ đề có ý chính, mốc thời gian cần nhớ và mẹo làm bài thi tốt nghiệp THPT.

6 phần17 chủ đề17 chủ đề có mốc thời gianCập nhật Luyện đề Lịch sử lớp 12Bản nháp — nội dung đang chờ giáo viên bộ môn duyệt. Thấy sai sót, hãy báo cho chúng tôi qua support@grade.vn.

Bấm một chủ đề trên sơ đồ để đọc toàn văn bên dưới.

Phần 1 · 3 chủ đề

Thế giới trong & sau Chiến tranh lạnh

Liên hợp quốc · Hai cực · Đa cực

Phần 1 · Chủ đề 1/3

Liên hợp quốc

  • Hội nghị Ianta (2/1945) thống nhất thành lập một tổ chức quốc tế mới; Hội nghị San Francisco (4–6/1945) thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
  • Mục đích: duy trì hoà bình và an ninh quốc tế; phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và tự quyết; thúc đẩy hợp tác quốc tế.
  • Nguyên tắc: bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị; không can thiệp vào công việc nội bộ; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô – nay là Liên bang Nga, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
  • Các cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, Hội đồng Quản thác, Toà án Quốc tế, Ban Thư kí.
  • Việt Nam là thành viên từ năm 1977; hai lần là uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an (2008–2009, 2020–2021) và tham gia lực lượng gìn giữ hoà bình.

Mốc thời gian cần nhớ

26/6/1945: thông qua Hiến chương Liên hợp quốc

24/10/1945: Liên hợp quốc chính thức thành lập

20/9/1977: Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc

Mẹo thi: Hội đồng Bảo an là cơ quan duy nhất có quyền ra quyết định bắt buộc các thành viên thi hành; nghị quyết cần sự nhất trí của 5 uỷ viên thường trực.

Phần 1 · Chủ đề 2/3

Trật tự hai cực Ianta & Chiến tranh lạnh

  • Hội nghị Ianta (2/1945) giữa Liên Xô, Mỹ, Anh phân chia khu vực ảnh hưởng, hình thành trật tự hai cực Ianta do Liên Xô và Mỹ đứng đầu mỗi cực.
  • Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa (Mỹ đứng đầu) và xã hội chủ nghĩa (Liên Xô đứng đầu) trên mọi lĩnh vực, trừ xung đột quân sự trực tiếp giữa hai siêu cường.
  • Mở đầu bằng học thuyết Truman (3/1947); Mỹ triển khai kế hoạch Marshall, lập khối NATO (1949); Liên Xô và Đông Âu lập Hội đồng tương trợ kinh tế (1949), Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).
  • Biểu hiện: chạy đua vũ trang, các cuộc chiến tranh cục bộ (Triều Tiên, Đông Dương, Việt Nam), các cuộc khủng hoảng (Berlin, tên lửa Cuba).
  • Kết thúc: tháng 12/1989, Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh; Liên Xô tan rã (12/1991) khiến trật tự hai cực sụp đổ.

Mốc thời gian cần nhớ

3/1947: học thuyết Truman — mở đầu Chiến tranh lạnh

4/1949: thành lập NATO · 5/1955: Tổ chức Hiệp ước Vácsava

12/1989: Mỹ – Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

12/1991: Liên Xô tan rã, trật tự hai cực sụp đổ

Mẹo thi: Phân biệt: Chiến tranh lạnh kết thúc năm 1989; trật tự hai cực Ianta sụp đổ năm 1991.

Phần 1 · Chủ đề 3/3

Thế giới sau Chiến tranh lạnh — xu thế đa cực

  • Sau năm 1991, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực với vai trò ngày càng lớn của nhiều trung tâm (Mỹ, Trung Quốc, Nga, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Ấn Độ…).
  • Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm, tăng cường hợp tác và cạnh tranh.
  • Xu thế chủ đạo: hoà bình, hợp tác, phát triển và toàn cầu hoá; vai trò của các tổ chức khu vực và quốc tế tăng lên.
  • Thách thức: xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, chủ nghĩa khủng bố (sự kiện 11/9/2001 ở Mỹ), biến đổi khí hậu.

Mốc thời gian cần nhớ

11/9/2001: vụ khủng bố ở Mỹ, mở ra giai đoạn chống khủng bố toàn cầu

Mẹo thi: Câu hỏi "xu thế chung" thường có đáp án gắn với hoà bình, hợp tác và phát triển kinh tế.

Phần 2 · 2 chủ đề

ASEAN — những chặng đường lịch sử

Thành lập · Mở rộng · Cộng đồng ASEAN

Phần 2 · Chủ đề 1/2

Sự ra đời & phát triển của ASEAN

  • Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Bangkok với 5 nước sáng lập: Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.
  • Mục tiêu: thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá thông qua hợp tác; duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
  • Hiệp ước Bali (2/1976 — Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á) xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền, không can thiệp nội bộ, giải quyết tranh chấp bằng hoà bình.
  • Quá trình mở rộng: Brunei (1984), Việt Nam (1995), Lào và Myanmar (1997), Campuchia (1999) — ASEAN trở thành tổ chức của 10 nước Đông Nam Á.

Mốc thời gian cần nhớ

8/8/1967: thành lập ASEAN (Tuyên bố Bangkok)

2/1976: Hiệp ước Bali

28/7/1995: Việt Nam gia nhập ASEAN

1999: Campuchia gia nhập — "ASEAN 10"

Mẹo thi: Hiệp ước Bali là văn kiện đánh dấu bước khởi sắc của ASEAN; Tuyên bố Bangkok là văn kiện thành lập.

Phần 2 · Chủ đề 2/2

Cộng đồng ASEAN

  • Hiến chương ASEAN (thông qua 2007, có hiệu lực 2008) tạo khuôn khổ pháp lí cho hoạt động của Hiệp hội.
  • Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập ngày 31/12/2015, gồm ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá – Xã hội.
  • Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng tới một cộng đồng gắn kết, tự cường, lấy người dân làm trung tâm.
  • Việt Nam đóng góp tích cực: giữ vai trò Chủ tịch ASEAN năm 2010 và 2020; thúc đẩy đoàn kết và giải quyết hoà bình các tranh chấp, trong đó có vấn đề Biển Đông.

Mốc thời gian cần nhớ

2007: Hiến chương ASEAN được thông qua

31/12/2015: Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập

Mẹo thi: Nhớ ba trụ cột bằng ba chữ: Chính trị – an ninh, Kinh tế, Văn hoá – xã hội.

Phần 3 · 4 chủ đề

Cách mạng tháng Tám & các cuộc chiến tranh

Tháng Tám 1945 · Chống Pháp · Chống Mỹ · Bảo vệ Tổ quốc

Phần 3 · Chủ đề 1/4

Cách mạng tháng Tám năm 1945

  • Thời cơ: Nhật đầu hàng Đồng minh (15/8/1945), quân Nhật ở Đông Dương tan rã, chính quyền thân Nhật hoang mang.
  • Hội nghị toàn quốc của Đảng (14–15/8/1945) và Quốc dân Đại hội (16–17/8/1945) ở Tân Trào quyết định tổng khởi nghĩa, lập Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
  • Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Hà Nội (19/8), Huế (23/8), Sài Gòn (25/8); trong khoảng nửa tháng, chính quyền về tay nhân dân trong cả nước.
  • Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
  • Nguyên nhân thắng lợi: truyền thống yêu nước; sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh; quá trình chuẩn bị lâu dài; chớp đúng thời cơ.

Mốc thời gian cần nhớ

19/8/1945: khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội

23/8/1945: Huế · 25/8/1945: Sài Gòn

2/9/1945: Tuyên ngôn Độc lập

Mẹo thi: Bài học lớn của Cách mạng tháng Tám là nghệ thuật chớp thời cơ: thời cơ chỉ tồn tại từ khi Nhật đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

Phần 3 · Chủ đề 2/4

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)

  • Thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ từ 23/9/1945; ta kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) để có thêm thời gian chuẩn bị.
  • Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Đường lối: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.
  • Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 làm phá sản chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh"; Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 giúp ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
  • Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ (13/3–7/5/1954) đập tan kế hoạch Navarre.
  • Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

Mốc thời gian cần nhớ

19/12/1946: toàn quốc kháng chiến

Thu – đông 1947: Chiến dịch Việt Bắc

Thu – đông 1950: Chiến dịch Biên giới

7/5/1954: chiến thắng Điện Biên Phủ

21/7/1954: kí Hiệp định Giơnevơ

Mẹo thi: Chiến dịch Biên giới 1950 là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên do ta chủ động mở; Việt Bắc 1947 là chiến dịch phản công.

Phần 3 · Chủ đề 3/4

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)

  • Sau 1954, miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, là hậu phương lớn; miền Nam tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
  • Phong trào "Đồng khởi" (1959–1960) đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công; Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960).
  • Đánh bại các chiến lược của Mỹ: "Chiến tranh đặc biệt" (1961–1965, chiến thắng Ấp Bắc), "Chiến tranh cục bộ" (1965–1968, chiến thắng Vạn Tường, Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968), "Việt Nam hoá chiến tranh" (1969–1973).
  • Trận "Điện Biên Phủ trên không" (12/1972) buộc Mỹ kí Hiệp định Paris (27/1/1973), rút hết quân Mỹ khỏi miền Nam.
  • Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 qua ba chiến dịch: Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh; ngày 30/4/1975 giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Mốc thời gian cần nhớ

17/1/1960: Đồng khởi ở Bến Tre

2/1/1963: chiến thắng Ấp Bắc · 8/1965: chiến thắng Vạn Tường

Tết Mậu Thân 1968: Tổng tiến công và nổi dậy

27/1/1973: kí Hiệp định Paris

30/4/1975: giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Mẹo thi: Lập bảng 3 chiến lược của Mỹ × (thời gian, lực lượng chủ yếu, âm mưu, chiến thắng của ta) — dạng câu so sánh rất hay gặp.

Phần 3 · Chủ đề 4/4

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau 1975

  • Biên giới Tây Nam: chống quân Khmer Đỏ xâm lấn; quân tình nguyện Việt Nam cùng lực lượng cách mạng Campuchia giải phóng Phnôm Pênh (7/1/1979), cứu nhân dân Campuchia khỏi chế độ diệt chủng.
  • Biên giới phía Bắc: ngày 17/2/1979, Trung Quốc mở cuộc tấn công dọc biên giới phía Bắc; quân dân ta chiến đấu bảo vệ lãnh thổ, Trung Quốc rút quân trong tháng 3/1979; xung đột còn kéo dài ở một số khu vực đến cuối thập niên 1980.
  • Biển Đông: đấu tranh bảo vệ chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; sự kiện Gạc Ma (14/3/1988).
  • Việt Nam kiên trì giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

Mốc thời gian cần nhớ

7/1/1979: giải phóng Phnôm Pênh

17/2/1979: chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

14/3/1988: sự kiện Gạc Ma

Mẹo thi: Câu hỏi về nguyên tắc giải quyết tranh chấp Biển Đông: hoà bình, tuân thủ luật pháp quốc tế và UNCLOS 1982.

Phần 4 · 2 chủ đề

Công cuộc Đổi mới từ 1986

Đường lối · Giai đoạn · Thành tựu

Phần 4 · Chủ đề 1/2

Đường lối & các giai đoạn Đổi mới

  • Bối cảnh: cuối thập niên 1970 – giữa thập niên 1980, đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội, lạm phát rất cao; thế giới có xu thế cải cách.
  • Đại hội VI của Đảng (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
  • Đổi mới kinh tế: xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp; phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Các giai đoạn: 1986–1995 (khởi đầu, thoát khỏi khủng hoảng); 1996–2006 (đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá); từ 2006 đến nay (hội nhập quốc tế sâu rộng).

Mốc thời gian cần nhớ

12/1986: Đại hội VI — mở đầu công cuộc Đổi mới

1991: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ

1/2007: Việt Nam trở thành thành viên WTO

Mẹo thi: Đổi mới KHÔNG phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội, mà là thay đổi quan niệm, hình thức, biện pháp để thực hiện mục tiêu đó.

Phần 4 · Chủ đề 2/2

Thành tựu & bài học của Đổi mới

  • Kinh tế tăng trưởng liên tục; từ nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (bắt đầu xuất khẩu từ 1989).
  • Thoát khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển (2008), trở thành nước có thu nhập trung bình; đời sống nhân dân được cải thiện, tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh.
  • Chính trị – xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được củng cố; quan hệ đối ngoại mở rộng, vị thế quốc tế nâng cao.
  • Bài học: kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp; lấy dân làm gốc; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Mốc thời gian cần nhớ

1989: Việt Nam bắt đầu xuất khẩu gạo

2008: ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp

Phần 5 · 3 chủ đề

Lịch sử đối ngoại Việt Nam

Đầu thế kỉ XX · Kháng chiến · Hội nhập

Phần 5 · Chủ đề 1/3

Hoạt động đối ngoại đầu thế kỉ XX – 1945

  • Phan Bội Châu chủ trương dựa vào Nhật Bản, tổ chức phong trào Đông du (1905–1908) đưa thanh niên sang Nhật học.
  • Phan Châu Trinh sang Pháp, đấu tranh đòi chính quyền thuộc địa cải cách, kêu gọi "khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh".
  • Nguyễn Ái Quốc gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai (6/1919); tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920); hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc, kết nối cách mạng Việt Nam với phong trào cộng sản quốc tế.
  • Thời kì 1941–1945, Mặt trận Việt Minh đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

Mốc thời gian cần nhớ

1905–1908: phong trào Đông du

18/6/1919: Bản yêu sách gửi Hội nghị Véc-xai

12/1920: Đại hội Tua

Phần 5 · Chủ đề 2/3

Đối ngoại trong kháng chiến chống Pháp & chống Mỹ

  • 1945–1946: hoà hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung chống Pháp ở Nam Bộ; sau đó kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 hoà với Pháp để đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước.
  • Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà; liên minh chiến đấu Việt – Miên – Lào được củng cố.
  • Hội nghị Giơnevơ (1954) chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
  • Kháng chiến chống Mỹ: tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ thế giới; kết hợp "vừa đánh vừa đàm" tại Hội nghị Paris (1968–1973).

Mốc thời gian cần nhớ

6/3/1946: Hiệp định Sơ bộ

1/1950: các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

5/1968 – 1/1973: Hội nghị Paris

Mẹo thi: Hiệp định Sơ bộ là ví dụ điển hình của sách lược nhân nhượng có nguyên tắc.

Phần 5 · Chủ đề 3/3

Đối ngoại thời kì Đổi mới (từ 1986)

  • Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá; là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.
  • Phá thế bao vây, cấm vận: bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc (11/1991) và Hoa Kỳ (7/1995); gia nhập ASEAN (7/1995).
  • Hội nhập kinh tế: tham gia ASEM (1996), APEC (1998), trở thành thành viên WTO (2007), kí kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  • Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều nước; tích cực đóng góp tại Liên hợp quốc.

Mốc thời gian cần nhớ

11/1991: bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc

7/1995: bình thường hoá với Hoa Kỳ, gia nhập ASEAN

11/1998: gia nhập APEC · 1/2007: gia nhập WTO

Mẹo thi: Năm 1995 là mốc kép rất hay được hỏi: bình thường hoá với Hoa Kỳ và gia nhập ASEAN.

Phần 6 · 3 chủ đề

Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam

Tìm đường cứu nước · Lãnh đạo · Di sản

Phần 6 · Chủ đề 1/3

Hành trình tìm đường cứu nước

  • Hồ Chí Minh (thuở nhỏ tên Nguyễn Sinh Cung, khi lớn tên Nguyễn Tất Thành) sinh ngày 19/5/1890 tại làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
  • Ngày 5/6/1911, Người rời bến cảng Nhà Rồng, ra đi tìm đường cứu nước.
  • Tháng 7/1920, đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, Người tìm thấy con đường cứu nước: con đường cách mạng vô sản.
  • Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925); chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).

Mốc thời gian cần nhớ

19/5/1890: ngày sinh

5/6/1911: ra đi tìm đường cứu nước

7/1920: đọc Luận cương của Lênin

3/2/1930: thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Phần 6 · Chủ đề 2/3

Lãnh đạo cách mạng & kháng chiến

  • Ngày 28/1/1941, Người về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng; chủ trì Hội nghị Trung ương 8 (5/1941), thành lập Mặt trận Việt Minh.
  • Lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám, đọc Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945), trở thành Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
  • Cùng Trung ương Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
  • Người qua đời ngày 2/9/1969, để lại bản Di chúc thiêng liêng.

Mốc thời gian cần nhớ

28/1/1941: về nước (Pác Bó, Cao Bằng)

5/1941: thành lập Mặt trận Việt Minh

2/9/1969: Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời

Phần 6 · Chủ đề 3/3

Dấu ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân & thế giới

  • Năm 1987, UNESCO ra nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh là "Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam".
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam.
  • Nhiều công trình, địa danh mang tên Người ở trong nước và trên thế giới; năm 1976 thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là trách nhiệm của mỗi thế hệ.

Mốc thời gian cần nhớ

1987: UNESCO ra nghị quyết tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh

1990: kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Người

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử

Theo định dạng đề thi từ năm 2025, đề Lịch sử có 28 câu, làm trong 50 phút, chia thành 2 phần.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử
PhầnSố câuHình thức
Phần I24 câuTrắc nghiệm nhiều lựa chọn — chọn 1 đáp án đúng.
Phần II4 câuĐúng – Sai: mỗi câu 4 ý a, b, c, d, thường kèm một đoạn tư liệu lịch sử.
Tổng28 câuThời gian làm bài 50 phút
  • Đề Lịch sử không có phần trả lời ngắn; nhiều câu yêu cầu đọc hiểu tư liệu, so sánh, rút ra bài học.
  • Hãy đối chiếu thông báo và đề minh hoạ mới nhất của Bộ GD&ĐT cho kì thi năm bạn dự thi.

Chiến lược làm bài

  1. Phần I: học theo trục thời gian, mỗi mốc gắn với một sự kiện và một ý nghĩa.
  2. Phần II: đọc kĩ đoạn tư liệu trước, rồi đối chiếu từng ý với tư liệu và kiến thức đã học.
  3. Luyện dạng câu so sánh, nhận xét, liên hệ thực tiễn — chiếm phần lớn điểm phân hoá.

Tự vẽ một đường thời gian 1945 – 1975 – 1986 – nay và gắn các sự kiện lên đó trước khi làm đề.

Câu hỏi thường gặp

Lịch sử 12 gồm những phần kiến thức nào?

Lịch sử 12 được chia thành 6 phần với 17 chủ đề: Phần 1 — Thế giới trong & sau Chiến tranh lạnh (3 chủ đề); Phần 2 — ASEAN — những chặng đường lịch sử (2 chủ đề); Phần 3 — Cách mạng tháng Tám & các cuộc chiến tranh (4 chủ đề); Phần 4 — Công cuộc Đổi mới từ 1986 (2 chủ đề); Phần 5 — Lịch sử đối ngoại Việt Nam (3 chủ đề); Phần 6 — Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam (3 chủ đề).

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử có bao nhiêu câu?

Theo định dạng từ năm 2025, đề Lịch sử có 28 câu làm trong 50 phút: 24 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn và 4 câu Đúng – Sai, không có phần trả lời ngắn.

Chiến tranh lạnh bắt đầu và kết thúc khi nào?

Chiến tranh lạnh mở đầu bằng học thuyết Truman (3/1947) và kết thúc khi Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt vào tháng 12/1989; trật tự hai cực sụp đổ khi Liên Xô tan rã năm 1991.

Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào?

Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995, cùng năm bình thường hoá quan hệ với Hoa Kỳ.

Đường lối Đổi mới được đề ra ở đâu?

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (tháng 12/1986), với trọng tâm là đổi mới kinh tế.

Ba chiến dịch trong Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là gì?

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế – Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh; ngày 30/4/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng.

Ôn xong rồi? Thử sức với đề Lịch sử lớp 12

Làm đề trắc nghiệm online, có điểm ngay và xem lời giải từng câu.

Luyện đề ngay