Grade

Sơ đồ tư duy Địa lí 12 — tổng hợp kiến thức ôn thi THPT

Địa lí 12 gồm 7 mạch kiến thức với 23 chủ đề: địa lí tự nhiên; dân cư; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nông – lâm – thuỷ sản; công nghiệp và dịch vụ; các vùng kinh tế; biển đảo; kĩ năng số liệu và biểu đồ. Mỗi chủ đề có ý chính, số liệu cần nhớ và mẹo làm bài thi tốt nghiệp THPT.

7 phần23 chủ đề14 chủ đề có số liệuCập nhật Luyện đề Địa lí lớp 12Bản nháp — nội dung đang chờ giáo viên bộ môn duyệt. Thấy sai sót, hãy báo cho chúng tôi qua support@grade.vn.

Bấm một chủ đề trên sơ đồ để đọc toàn văn bên dưới.

Phần 1 · 4 chủ đề

Địa lí tự nhiên

Vị trí · Gió mùa · Phân hoá · Thiên tai

Phần 1 · Chủ đề 1/4

Vị trí địa lí & phạm vi lãnh thổ

  • Việt Nam nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á; hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, thuộc múi giờ số 7.
  • Tiếp giáp Trung Quốc ở phía bắc, Lào và Campuchia ở phía tây, Biển Đông ở phía đông và phía nam.
  • Lãnh thổ gồm vùng đất (đất liền và các đảo), vùng biển và vùng trời.
  • Vùng biển gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
  • Ý nghĩa: quy định thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú; thuận lợi giao lưu quốc tế; nhưng chịu nhiều thiên tai (bão, lũ).

Số liệu và cách tính

Diện tích đất liền khoảng 331 nghìn km² · vùng biển khoảng 1 triệu km²

Lãnh hải rộng 12 hải lí · vùng tiếp giáp lãnh hải 12 hải lí

Vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lí tính từ đường cơ sở · 1 hải lí = 1 852 m

Mẹo thi: Vùng đặc quyền kinh tế tính 200 hải lí từ ĐƯỜNG CƠ SỞ, không tính từ mép ngoài lãnh hải.

Phần 1 · Chủ đề 2/4

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

  • Nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C (trừ vùng núi cao), tổng bức xạ lớn; lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
  • Gió mùa mùa đông (khoảng tháng 11 – 4): gió mùa Đông Bắc gây mùa đông lạnh ở miền Bắc (đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm, mưa phùn); từ dãy Bạch Mã trở vào, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho ven biển Trung Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên vào mùa khô.
  • Gió mùa mùa hạ (khoảng tháng 5 – 10): đầu mùa, khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên, gây hiệu ứng phơn khô nóng cho Bắc Trung Bộ; giữa và cuối mùa, gió mùa Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn trên cả nước.
  • Địa hình đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp; quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu.
  • Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

Số liệu và cách tính

Lượng mưa trung bình năm khoảng 1 500 – 2 000 mm

Độ ẩm không khí thường trên 80%

Mẹo thi: Gió phơn Tây Nam (gió Lào) khô nóng ở Bắc Trung Bộ là do khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương vượt dãy Trường Sơn.

Phần 1 · Chủ đề 3/4

Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên

  • Theo Bắc – Nam (ranh giới là dãy Bạch Mã): phần phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, cảnh quan đới rừng nhiệt đới gió mùa; phần phía Nam có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, hai mùa mưa – khô rõ rệt.
  • Theo Đông – Tây: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi; Đông Trường Sơn và Tây Nguyên có mùa mưa, mùa khô đối lập nhau.
  • Theo độ cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, đai ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn).
  • Ba miền địa lí tự nhiên: miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Số liệu và cách tính

Đai nhiệt đới gió mùa: dưới 600 – 700 m (miền Bắc), dưới 900 – 1 000 m (miền Nam)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: lên tới khoảng 2 600 m

Đai ôn đới gió mùa trên núi: trên 2 600 m

Mẹo thi: Phần phía Bắc có từ 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18 °C; phần phía Nam không có tháng nào dưới 20 °C.

Phần 1 · Chủ đề 4/4

Tài nguyên, môi trường & thiên tai

  • Tài nguyên rừng đã được phục hồi một phần nhờ trồng rừng, nhưng chất lượng rừng tự nhiên còn suy giảm; đa dạng sinh học bị đe doạ.
  • Ô nhiễm môi trường nước, không khí ở đô thị và khu công nghiệp; đất bị thoái hoá, xói mòn ở miền núi.
  • Thiên tai chủ yếu: bão (mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam), lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn.
  • Biến đổi khí hậu và nước biển dâng ảnh hưởng mạnh tới Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Giải pháp: sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ rừng đầu nguồn, quy hoạch dân cư an toàn, chủ động phòng tránh thiên tai.

Số liệu và cách tính

Tỉ lệ che phủ rừng khoảng 42% (2023)

Mẹo thi: Câu hỏi giải pháp chống xâm nhập mặn ở ĐBSCL: chuyển đổi cơ cấu cây trồng – vật nuôi, xây dựng công trình thuỷ lợi, sống chung với lũ và hạn mặn.

Phần 2 · 3 chủ đề

Địa lí dân cư

Dân số · Lao động · Đô thị hoá

Phần 2 · Chủ đề 1/3

Dân số & phân bố dân cư

  • Việt Nam có dân số đông, khoảng 100 triệu người (2023); có 54 dân tộc, người Kinh chiếm đa số.
  • Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm, dưới 1%; cơ cấu dân số đang ở thời kì "dân số vàng" nhưng có xu hướng già hoá.
  • Phân bố dân cư không đều: đồng bằng đông đúc, miền núi thưa thớt; tỉ lệ dân nông thôn vẫn cao hơn thành thị.
  • Hậu quả của phân bố chưa hợp lí: khó khai thác tài nguyên miền núi, sức ép việc làm và môi trường ở đồng bằng, đô thị.

Số liệu và cách tính

Mật độ dân số = số dân / diện tích (người/km²)

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = (tỉ suất sinh thô − tỉ suất tử thô) / 10 — hai tỉ suất tính bằng ‰

Mẹo thi: Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

Phần 2 · Chủ đề 2/3

Lao động & việc làm

  • Nguồn lao động dồi dào, cần cù, tiếp thu nhanh khoa học – kĩ thuật; nhưng tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ còn thấp.
  • Cơ cấu lao động chuyển dịch: giảm tỉ trọng khu vực nông – lâm – thuỷ sản, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
  • Việc làm vẫn là vấn đề kinh tế – xã hội lớn: thiếu việc làm ở nông thôn, thất nghiệp ở thành thị.
  • Hướng giải quyết: phân bố lại dân cư và lao động, phát triển ngành nghề, đẩy mạnh đào tạo, xuất khẩu lao động.

Số liệu và cách tính

Lực lượng lao động khoảng 52 triệu người (2023)

Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ khoảng 27% (2023)

Phần 2 · Chủ đề 3/3

Đô thị hoá

  • Quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng nhanh, tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng vẫn thấp so với khu vực.
  • Mạng lưới đô thị phân bố không đều; hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; cả nước có 6 thành phố trực thuộc trung ương.
  • Đô thị hoá thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nhưng gây sức ép về nhà ở, giao thông, môi trường.

Số liệu và cách tính

Tỉ lệ dân thành thị khoảng 38% (2023)

Mẹo thi: Đô thị hoá ở nước ta chủ yếu theo chiều rộng, cơ sở hạ tầng đô thị còn chưa đồng bộ.

Phần 3 · 3 chủ đề

Cơ cấu kinh tế & nông – lâm – thuỷ sản

Chuyển dịch · Lúa · Cây công nghiệp · Thuỷ sản

Phần 3 · Chủ đề 1/3

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

  • Theo ngành: giảm tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
  • Theo thành phần: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng quan trọng.
  • Theo lãnh thổ: hình thành các vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, khu kinh tế.
  • Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phù hợp xu thế hội nhập.

Số liệu và cách tính

Cơ cấu GDP (2023, gần đúng): nông – lâm – thuỷ sản ~12% · công nghiệp – xây dựng ~37% · dịch vụ ~43%

Mẹo thi: Bảng số liệu có nhiều năm và hỏi về cơ cấu: nhận xét theo xu hướng tăng/giảm tỉ trọng của từng khu vực.

Phần 3 · Chủ đề 2/3

Nông nghiệp

  • Trồng trọt giữ vai trò chính; lúa là cây lương thực chủ yếu — Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất, sau đó là Đồng bằng sông Hồng.
  • Cây công nghiệp lâu năm: cà phê (Tây Nguyên), cao su, điều (Đông Nam Bộ), chè (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên); Việt Nam là nước xuất khẩu gạo, cà phê, hồ tiêu, điều hàng đầu thế giới.
  • Chăn nuôi: lợn và gia cầm tập trung ở đồng bằng; trâu, bò ở trung du, miền núi và Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Xu hướng: nông nghiệp hàng hoá, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp xanh, tuần hoàn.

Số liệu và cách tính

Năng suất (tạ/ha) = sản lượng / diện tích

Bình quân lương thực (kg/người) = sản lượng lương thực / số dân

Mẹo thi: Đổi đơn vị khi tính năng suất: 1 tấn = 10 tạ; 1 nghìn ha = 1 000 ha.

Phần 3 · Chủ đề 3/3

Lâm nghiệp & thuỷ sản

  • Rừng gồm ba loại: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; lâm nghiệp có vai trò kinh tế và bảo vệ môi trường.
  • Thuỷ sản có điều kiện thuận lợi: vùng biển rộng, nhiều ngư trường, nhiều sông ngòi, ao hồ, bãi triều, đầm phá.
  • Sản lượng nuôi trồng đã vượt sản lượng khai thác; Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu nuôi trồng (cá tra, tôm).
  • Khai thác xa bờ được đẩy mạnh, gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo và chống khai thác bất hợp pháp.

Số liệu và cách tính

Sản lượng thuỷ sản khoảng 9 triệu tấn (2023)

Phần 4 · 3 chủ đề

Công nghiệp & dịch vụ

Năng lượng · Giao thông · Thương mại · Du lịch

Phần 4 · Chủ đề 1/3

Công nghiệp

  • Cơ cấu ngành đa dạng, chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo; giảm công nghiệp khai khoáng.
  • Ngành trọng điểm: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; dệt may, giày dép; chế biến lương thực – thực phẩm; năng lượng.
  • Năng lượng: than (tập trung ở Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía Nam), thuỷ điện (Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu trên sông Đà), nhiệt điện, điện gió và điện mặt trời (mạnh ở Nam Trung Bộ).
  • Các hình thức tổ chức lãnh thổ: khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.

Mẹo thi: Câu hỏi "ngành công nghiệp trọng điểm" có đáp án là ngành có thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao và tác động tới các ngành khác.

Phần 4 · Chủ đề 2/3

Giao thông vận tải & bưu chính viễn thông

  • Đường bộ: quốc lộ 1 chạy dọc đất nước, đường Hồ Chí Minh, hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam đang hoàn thiện.
  • Đường sắt Thống Nhất Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh là tuyến dài nhất.
  • Đường biển: cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, Cái Mép – Thị Vải; đường hàng không: sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng.
  • Viễn thông phát triển nhanh, phủ sóng rộng, chuyển đổi số mạnh mẽ.

Số liệu và cách tính

Đường sắt Thống Nhất dài khoảng 1 726 km

Mẹo thi: Vận tải đường bộ chở nhiều hàng hoá và hành khách nhất; đường biển có cự li vận chuyển trung bình dài nhất.

Phần 4 · Chủ đề 3/3

Thương mại & du lịch

  • Nội thương phát triển, thị trường thống nhất; thương mại điện tử tăng nhanh.
  • Ngoại thương: kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh; mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm điện thoại và linh kiện, máy tính – điện tử, dệt may, giày dép, nông – thuỷ sản.
  • Thị trường mở rộng: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu, ASEAN, Hàn Quốc, Nhật Bản.
  • Du lịch: tài nguyên tự nhiên và văn hoá phong phú, nhiều di sản thế giới (vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng, Phố cổ Hội An, Quần thể danh thắng Tràng An…).

Số liệu và cách tính

Cán cân xuất nhập khẩu = giá trị xuất khẩu − giá trị nhập khẩu

Dương: xuất siêu · Âm: nhập siêu

Phần 5 · 6 chủ đề

Các vùng kinh tế

7 vùng · Thế mạnh · Hạn chế

Phần 5 · Chủ đề 1/6

Trung du và miền núi Bắc Bộ

  • Vùng có diện tích lớn nhất; giàu khoáng sản bậc nhất cả nước (than, sắt, apatit, đồng…).
  • Trữ năng thuỷ điện lớn trên hệ thống sông Hồng, đặc biệt sông Đà.
  • Khí hậu có mùa đông lạnh, thuận lợi cho cây chè, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới; chăn nuôi trâu, bò.
  • Hạn chế: địa hình hiểm trở, cơ sở hạ tầng còn thiếu, thiên tai lũ quét, sạt lở.

Phần 5 · Chủ đề 2/6

Đồng bằng sông Hồng

  • Dân cư đông, mật độ dân số cao nhất cả nước; nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.
  • Đất phù sa màu mỡ, thâm canh lúa đạt năng suất cao; vụ đông trở thành vụ sản xuất chính.
  • Công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh, Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá.
  • Hạn chế: sức ép dân số lên việc làm, tài nguyên, môi trường; cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.

Mẹo thi: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSH: giảm khu vực I, tăng khu vực II và III.

Phần 5 · Chủ đề 3/6

Bắc Trung Bộ & Duyên hải Nam Trung Bộ

  • Bắc Trung Bộ: lãnh thổ hẹp ngang, phía tây đồi núi, giữa đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, phía đông là biển; hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp; chịu nhiều thiên tai (bão, lũ, gió phơn Tây Nam).
  • Trồng rừng phòng hộ ven biển để chắn gió, chắn cát bay.
  • Duyên hải Nam Trung Bộ: bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng cảng nước sâu; ngư trường lớn; du lịch biển; nghề làm muối.
  • Khí hậu khô hạn (nhất là phía nam vùng); tiềm năng lớn về điện gió, điện mặt trời.

Mẹo thi: Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ là kinh tế biển tổng hợp.

Phần 5 · Chủ đề 4/6

Tây Nguyên

  • Các cao nguyên xếp tầng với đất badan màu mỡ; khí hậu cận xích đạo có sự phân hoá theo độ cao.
  • Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn: cà phê (lớn nhất cả nước), chè, cao su, hồ tiêu.
  • Tiềm năng thuỷ điện trên các sông Sê San, Srêpốk, Đồng Nai; trữ lượng bô-xít lớn.
  • Hạn chế: mùa khô kéo dài thiếu nước tưới; diện tích rừng suy giảm cần bảo vệ.

Mẹo thi: Giải pháp thuỷ lợi mùa khô là then chốt cho phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên.

Phần 5 · Chủ đề 5/6

Đông Nam Bộ

  • Vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, đóng góp lớn nhất vào GDP, giá trị công nghiệp và xuất khẩu.
  • Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất; nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Dầu khí trên thềm lục địa; cây công nghiệp lâu năm cao su, điều.
  • Hạn chế: ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, thiếu nước vào mùa khô; hướng phát triển theo chiều sâu.

Phần 5 · Chủ đề 6/6

Đồng bằng sông Cửu Long

  • Đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước; vùng trọng điểm lúa lớn nhất, chiếm hơn một nửa sản lượng lúa.
  • Dẫn đầu cả nước về nuôi trồng thuỷ sản (cá tra, tôm) và cây ăn quả.
  • Hạn chế: đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn; mùa khô thiếu nước ngọt; chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, sạt lở, nước biển dâng).
  • Hướng phát triển: chuyển đổi mô hình sản xuất thích ứng (lúa – tôm, ngọt hoá – mặn hoá linh hoạt), "sống chung với lũ".

Mẹo thi: Câu hỏi "vấn đề cấp bách" của ĐBSCL thường xoay quanh nước ngọt mùa khô và thích ứng biến đổi khí hậu.

Phần 6 · 2 chủ đề

Biển đảo & quốc phòng

Kinh tế biển · Chủ quyền

Phần 6 · Chủ đề 1/2

Phát triển tổng hợp kinh tế biển

  • Các ngành kinh tế biển: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản; khai thác khoáng sản biển (dầu khí, muối, cát); du lịch biển – đảo; giao thông vận tải biển.
  • Phát triển tổng hợp giúp khai thác hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.
  • Cần chú ý phòng tránh ô nhiễm biển, khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.

Phần 6 · Chủ đề 2/2

Bảo vệ chủ quyền biển đảo

  • Vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ; hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà).
  • Các đảo và quần đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền và xác định đường cơ sở, vùng biển, thềm lục địa.
  • Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012.
  • Kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh trên biển.

Số liệu và cách tính

UNCLOS 1982 · Luật Biển Việt Nam 2012

Mẹo thi: Ý nghĩa của các đảo: vừa là tài nguyên kinh tế vừa là "điểm tựa" khẳng định chủ quyền vùng biển.

Phần 7 · 2 chủ đề

Kĩ năng số liệu & biểu đồ

Tính toán · Chọn biểu đồ · Nhận xét

Phần 7 · Chủ đề 1/2

Tính toán số liệu

  • Phần trả lời ngắn của đề Địa lí thường yêu cầu tính từ bảng số liệu: tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, mật độ, năng suất, bình quân đầu người, cán cân xuất nhập khẩu.
  • Luôn kiểm tra đơn vị trước khi tính và làm tròn đúng yêu cầu của đề.
  • Tốc độ tăng trưởng lấy năm đầu làm gốc (100%), không lấy năm liền trước — trừ khi đề yêu cầu tốc độ tăng hằng năm.

Số liệu và cách tính

Tỉ trọng (%) = giá trị thành phần / tổng × 100

Tốc độ tăng trưởng (%) = giá trị năm sau / giá trị năm gốc × 100

Mật độ dân số = số dân / diện tích

Năng suất = sản lượng / diện tích

Mẹo thi: Đọc kĩ yêu cầu "làm tròn đến một chữ số thập phân" hay "làm tròn đến hàng đơn vị" — sai làm tròn là mất trọn câu.

Phần 7 · Chủ đề 2/2

Chọn & nhận xét biểu đồ

  • Biểu đồ tròn: thể hiện cơ cấu, ít năm (thường 1 – 3 năm).
  • Biểu đồ miền: thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu qua nhiều năm.
  • Biểu đồ đường: thể hiện tốc độ tăng trưởng, sự biến động qua nhiều năm.
  • Biểu đồ cột: so sánh quy mô, khối lượng; biểu đồ kết hợp cột – đường: hai đại lượng khác đơn vị.
  • Nhận xét theo trình tự: xu hướng chung → so sánh giá trị lớn nhất, nhỏ nhất → sự thay đổi qua các giai đoạn.

Mẹo thi: Từ khoá trong đề: "cơ cấu" → tròn hoặc miền; "tốc độ tăng trưởng" → đường; "quy mô, sản lượng" → cột.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí

Theo định dạng đề thi từ năm 2025, đề Địa lí có 28 câu, làm trong 50 phút, chia thành 3 phần.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí
PhầnSố câuHình thức
Phần I18 câuTrắc nghiệm nhiều lựa chọn — chọn 1 đáp án đúng.
Phần II4 câuĐúng – Sai: mỗi câu 4 ý a, b, c, d, thường kèm bảng số liệu, biểu đồ hoặc đoạn thông tin.
Phần III6 câuTrả lời ngắn: tính toán từ bảng số liệu (tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, mật độ…).
Tổng28 câuThời gian làm bài 50 phút
  • Nội dung chủ yếu thuộc chương trình lớp 12; nhiều câu khai thác bảng số liệu, biểu đồ và thông tin thực tiễn.
  • Hãy đối chiếu thông báo và đề minh hoạ mới nhất của Bộ GD&ĐT cho kì thi năm bạn dự thi.

Chiến lược làm bài

  1. Phần I: học chắc thế mạnh và hạn chế của từng vùng, từng ngành.
  2. Phần II: đọc kĩ bảng số liệu, tính nhẩm để kiểm tra từng nhận định trước khi chọn Đúng/Sai.
  3. Phần III: luyện thành thạo các công thức tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, mật độ, năng suất và quy tắc làm tròn.

Mỗi vùng kinh tế, tóm tắt bằng ba dòng: thế mạnh nổi bật – hạn chế chính – hướng phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Địa lí 12 gồm những phần kiến thức nào?

Địa lí 12 được chia thành 7 phần với 23 chủ đề: Phần 1 — Địa lí tự nhiên (4 chủ đề); Phần 2 — Địa lí dân cư (3 chủ đề); Phần 3 — Cơ cấu kinh tế & nông – lâm – thuỷ sản (3 chủ đề); Phần 4 — Công nghiệp & dịch vụ (3 chủ đề); Phần 5 — Các vùng kinh tế (6 chủ đề); Phần 6 — Biển đảo & quốc phòng (2 chủ đề); Phần 7 — Kĩ năng số liệu & biểu đồ (2 chủ đề).

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí có bao nhiêu câu?

Theo định dạng từ năm 2025, đề Địa lí có 28 câu làm trong 50 phút: 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu Đúng – Sai và 6 câu trả lời ngắn.

Ranh giới phân hoá thiên nhiên Bắc – Nam của nước ta là gì?

Dãy Bạch Mã: phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phía Nam có khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

Khi nào dùng biểu đồ miền?

Biểu đồ miền dùng để thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu qua nhiều năm; nếu chỉ có 1 – 3 năm thì thường dùng biểu đồ tròn.

Cách tính tốc độ tăng trưởng trong Địa lí?

Lấy giá trị năm sau chia cho giá trị năm gốc rồi nhân 100; năm gốc được coi là 100%.

Vùng nào trồng nhiều cà phê nhất nước ta?

Tây Nguyên là vùng chuyên canh cà phê lớn nhất cả nước nhờ đất badan màu mỡ và khí hậu cận xích đạo.

Ôn xong rồi? Thử sức với đề Địa lí lớp 12

Làm đề trắc nghiệm online, có điểm ngay và xem lời giải từng câu.

Luyện đề ngay