Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Trắc nghiệm Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học Khoa học tự nhiên 7
Khoa học tự nhiên
Phân tử CaCO₃ có số nguyên tử là
- A.
3
- B.
4
- C.
5
- D.
6
Phân tử khối của phân tử CuSO₄ là
- A.
160 amu
- B.
112 amu
- C.
144 amu
- D.
128. amu
Urea (công thức hoá học là (NH₂)₂CO) là một loại phân đạm rất phổ biến hiện nay. Phần trăm khối lượng của nitrogen trong urea là
- A.
46,67%
- B.
23,33%
- C.
25%
- D.
50%
Một hợp chất X có phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là %K = 39%; %H = 1%; %C = 12%; %O = 48%. Biết khối lượng phân tử của X là 100 amu. Công thức hoá học của X là
- A.
KHCO₃
- B.
K₂HCO₃
- C.
KH₅C₂O₂
- D.
KH₉C₃O
Công thức hoá học của calcium chloride là
- A.
CaCl₂
- B.
Ca₂Cl
- C.
CaCl
- D.
Ca₂Cl₂
Công thức hoá học của magnesium hydroxide là
- A.
Mg(OH)₂
- B.
Mg₂OH
- C.
MgOH
- D.
Mg₂(OH)₂
Hoá trị của nitrogen trong hợp chất N₂O₅ là
- A.
V
- B.
IV
- C.
III
- D.
II
Hematite là một loại quặng sắt có chứa Fe₂O₃. Hàm lượng của sắt trong Fe₂O₃ là
- A.
70%
- B.
60%
- C.
50%
- D.
80%
Công thức hóa học của một chất là cách biểu diễn chất bằng
- A.
kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên trái kí hiệu hóa học
- B.
kí hiệu hóa học của một nguyên tố
- C.
kí hiệu hóa học của hai nguyên tố trở lên
- D.
kí hiệu hóa học của nguyên tố kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hóa học
Công thức hoá học của calcium carbonate là
- A.
Ca(CO₃)₂
- B.
Ca(CO₃)₃
- C.
CaCO₃
- D.
Ca₂CO₃
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/trac-nghiem-bai-7-hoa-tri-va-cong-thuc-hoa-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-7-5314