Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Trắc nghiệm Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí Khoa học tự nhiên 8
Khoa học tự nhiên
ở 25oC, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3, độ tan của KNO3 ở 25oC là
- A.
32 gam/ 100 gam H2O
- B.
36 gam/ 100 gam H2O
- C.
80 gam/ 100 gam H2O
- D.
40 gam/ 100 gam H2O
Rót 300ml nước vào bình có chứa sẵn 200ml sodium chloride 0,5M và lắc đều, thu được dung dịch sodium chloride mới. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
- A.
0,05 M
- B.
0,10 M
- C.
0,20 M
- D.
0,30 M.
Đồ thị sau cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của ba chất khác nhau trong nước.
Nhận xét nào sau đây là đúng?

- A.
Đối với chất 1, khi nhiệt độ tăng thì độ tan giảm.
- B.
Độ tan của chất 2 ở 70oC gấp đôi ở 0 oC.
- C.
Ở 20oC, độ tan của chất 1 gấp đôi chất 3.
- D.
Độ tan của chất 3 ở 60 oC lớn hơn độ tan của chất 1 ở 20oC.
Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3%
- A.
10 g.
- B.
3 g.
- C.
0,9 g.
- D.
0,1 g.
Khối lượng NaOH có trong 300 m L dung dịch nồng độ 0,15 M là
- A.
1,8 g.
- B.
0,045 g.
- C.
4,5g.
- D.
0,125g.
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là
- A.
- B.
- C.
mdd = mdm + mct.
- D.
m= n. M
Độ tan của NaCl trong nước là 25°C là 36 gam. Khi mới hòa tan 15 gam NaCl vào 50 gam nước thì phải hòa tan thêm bao nhiêu gam NaCl để được dung dịch bão hòa?
- A.
3 gam
- B.
18 gam
- C.
5 gam
- D.
9 gam
Ở 20oC, hòa tan m gam KNO3 vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt độ 20oC là 42,105 gam. Giá trị của m là
- A.
40.
- B.
44.
- C.
42
- D.
43.
Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa.
- A.
20 gam
- B.
45 gam
- C.
30 gam
- D.
12 gam
Hòa tan 14,36 gam NaCl vào 40 gam nước ở nhiệt độ 20oC thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:
- A.
35,5 gam.
- B.
35,9 gam.
- C.
36,5 gam.
- D.
37,2 gam.
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là
- A.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
- B.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước.
- C.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa.
- D.
Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Hòa tan 2 mol NaCl vào nước ta thu được 4 lít dung dịch. Nồng độ mol/lít của dung dịch là
- A.
1M.
- B.
0,5M.
- C.
0,1M.
- D.
0,2M.
Hoà tan 20 gam muối vào nước được dung dịch có nồng độ 10%
Khối lượng dung dịch nước muối thu được là
- A.
200 gam.
- B.
300 gam.
- C.
400 gam.
- D.
500 gam.
Hoà tan 20 gam muối vào nước được dung dịch có nồng độ 10%
Tính khối lượng nước cần dựng cho sự pha chế
- A.
100 gam.
- B.
120 gam.
- C.
130 gam.
- D.
180 gam.
Tính khối lượng NaOH có trong 200 gam dung dịch NaOH 15%
- A.
20 gam.
- B.
30 gam.
- C.
40 gam.
- D.
50 gam.
Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH người ta làm thế nào?
- A.
Tính số gam NaOH có trong 100 gam dung dịch.
- B.
Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch.
- C.
Tính số gam NaOH có trong 1000 gam dung dịch.
- D.
Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết
- A.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
- B.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hòa.
- C.
số gam chất tan có trong 100 gam nước.
- D.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Trộn 200 ml dung dịch CuSO4 1M với 300 ml dung dịch CuSO4 0,8 M. Tính CM của dung dịch thu được
- A.
0,12M.
- B.
0,24M.
- C.
0,44M.
- D.
0,88M.
Tính khối lượng dung dịch NaCl 10% cần trộn với 300 gam dung dịch NaCl 25% để thu được dung dịch NaCl 15%
- A.
600 gam.
- B.
500 gam.
- C.
200 gam.
- D.
100 gam.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/trac-nghiem-bai-3-mol-va-ti-khoi-chat-khi-khoa-hoc-tu-nhien-8-7920