Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Luyện tập tổng hợp (phần 1)
Sinh học
Nối mỗi hợp chất ở cột trái với đơn phân hoặc thành phần cấu tạo tương ứng ở cột phải.
- Protein
- DNA
- Tinh bột
- Lipid
- Glixerol và acid béo
- Amino acid
- Glucose
- Nucleotide
Trả lời: 1 — …..2 — …..3 — …..4 — …..
Nối mỗi bào quan ở cột trái với chức năng chính ở cột phải.
- Nhân tế bào
- Ti thể
- Lục lạp
- Lizôxôm
- Chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong chất hữu cơ
- Chứa enzim thuỷ phân để phân giải các chất
- Chứa vật chất di truyền và điều khiển hoạt động của tế bào
- Phân giải chất hữu cơ để tạo ra ATP
Trả lời: 1 — …..2 — …..3 — …..4 — …..
Vì sao quá trình giảm phân lại tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau về mặt di truyền?
- A.Vì các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập và có thể xảy ra trao đổi chéo
- B.Vì số lượng nhiễm sắc thể trong giao tử luôn thay đổi ngẫu nhiên
- C.Vì giảm phân luôn kèm theo đột biến gene
- D.Vì giao tử được tạo ra từ nhiều tế bào mẹ khác nhau
Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về chu kì tế bào và phân bào.
- A)Từ một tế bào mẹ, nguyên phân tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.☐ Đúng ☐ Sai
- B)Từ một tế bào lưỡng bội, giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.☐ Đúng ☐ Sai
- C)Trao đổi chéo trong giảm phân làm tăng số loại giao tử được tạo ra.☐ Đúng ☐ Sai
- D)Giảm phân tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ.☐ Đúng ☐ Sai
Vi sinh vật có đặc điểm chung nào sau đây?
- A.Kích thước rất nhỏ, hấp thụ và chuyển hoá chất nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh
- B.Kích thước lớn và tốc độ sinh trưởng chậm
- C.Chỉ sống được trong cơ thể sinh vật khác
- D.Đều gây bệnh cho con người
Virus có cấu tạo gồm những thành phần cơ bản nào?
- A.Lõi là nucleic acid và vỏ là protein
- B.Màng sinh chất, tế bào chất và nhân hoàn chỉnh
- C.Thành tế bào bằng peptiđôglican và ribosome
- D.Chỉ gồm một phân tử protein duy nhất
Vì sao virus chưa được coi là một cơ thể sống hoàn chỉnh?
- A.Vì virus chưa có cấu tạo tế bào và chỉ nhân lên được bên trong tế bào chủ
- B.Vì virus không mang vật chất di truyền
- C.Vì virus có kích thước quá nhỏ để quan sát
- D.Vì virus không bao giờ gây bệnh cho sinh vật khác
Sữa chua được tạo ra nhờ hoạt động của nhóm vi sinh vật nào?
- A.Vi khuẩn lactic, chuyển hoá đường trong sữa thành acid lactic
- B.Nấm men, chuyển hoá đường thành ethanol
- C.Vi khuẩn axetic, chuyển hoá rượu thành giấm
- D.Vi khuẩn lam, thực hiện quang hợp
Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về vi sinh vật và virus.
- A)Vi sinh vật có kích thước nhỏ nhưng tốc độ sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.☐ Đúng ☐ Sai
- B)Virus gồm phần lõi là nucleic acid và phần vỏ là protein.☐ Đúng ☐ Sai
- C)Virus chỉ nhân lên được khi ở bên trong tế bào chủ.☐ Đúng ☐ Sai
- D)Virus có cấu tạo tế bào hoàn chỉnh giống như vi khuẩn.☐ Đúng ☐ Sai
Nhóm vi sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật nhân sơ?
- A.
Tảo đơn bào, nguyên sinh động vật
- B.
Vi nấm, động vật đa bào kích thước hiển vi
- C.
Vi nấm, vi tảo, vi khuẩn
- D.
Vi khuẩn, Archaea
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
- A.
môi trường có các yếu tố tối ưu đối với sự phát triển của vi sinh vật
- B.
môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới
- C.
môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất
- D.
môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất
Hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật là
- A.
phân đôi
- B.
nảy chồi
- C.
hình thành bào tử
- D.
phân mảnh
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất ?
- A.
Pha tiềm phát
- B.
Pha lũy thừa
- C.
Pha cân bằng
- D.
Pha suy vong
Phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải ở vi sinh vật vì quá trình này
- A.
giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật
- B.
tạo ra các chất đơn giản để vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
- C.
tạo ra đại phân tử hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển
- D.
tạo ra các enzyme nội bào cho vi sinh vật
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?
- A.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid
- B.
Con đường hóa tổng hợp là con đường phổ biến và quan trọng nhất để tổng hợp glucose ở vi sinh vật
- C.
Tất cả các amino acid đều được vi sinh vật tổng hợp từ những sản phẩm của quá trình phân giải đường và nguồn nitrogen lấy từ môi trường
- D.
Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp từ các acid béo và glycerol còn nucleic acid được tổng hợp từ đơn phần là nucleotide
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 3 giờ 20 phút từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
- A.
1024
- B.
1240
- C.
1420
- D.
200
Vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất hữu cơ có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose bằng cách nào?
- A.
Nhập bào
- B.
Khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất
- C.
Vận chuyển qua các kênh trên màng
- D.
Tiết các enzyme phân giải ngoại bào, sau đó mới hấp thụ vào tế bào
Để làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào thực vật có thể sử dụng mẫu vật nào sau đây?
- A.
Hoa hẹ
- B.
Lá hẹ
- C.
Rễ hẹ
- D.
Thân hẹ
Mục đích của bước nhuộm mẫu vật trong quy trình làm tiêu bản quan sát quá trình nguyên phân và giảm phân của tế bào là
- A.
làm cho NST bắt màu, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào
- B.
làm cho tế bào chất bắt màu, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào
- C.
làm cho màng nhân biến mất, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào
- D.
làm cho các NST ngừng di chuyển, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào
Ở hành ta 2n = 16, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là
- A.
8
- B.
16
- C.
24
- D.
32
Tế bào trần là loại tế bào thực vật đã được loại bỏ
- A.
thành tế bào
- B.
nhân tế bào
- C.
ti thể
- D.
lục lạp
Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí là
- A.
tính toàn năng của tế bào
- B.
khả năng biệt hoá của tế bào
- C.
khả năng phản biệt hoá của tế bào
- D.
tính toàn năng, khả năng biệt hoá và phản biệt hoá của tế bào
Phản biệt hóa ở tế bào động vật thường
- A.
dễ thực hiện hơn tế bào thực vật
- B.
không thể thực hiện được
- C.
khó thực hiện hơn tế bào thực vật
- D.
thực hiện được ở tất cả các tế bào
Ứng dụng nào sau đây của công nghệ tế bào có thể tạo được giống mới?
- A.
Vi nhân giống
- B.
Dung hợp tế bào trần
- C.
Cấy truyền phôi
- D.
Nhân bản vô tính
Vi nhân giống có ứng dụng nào sau đây?
- A.
Bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm như các cây gỗ quý, các cây có nguy cơ tuyệt chủng
- B.
Tạo nguyên liệu khởi đầu cho nuôi cấy dịch huyền phù tế bào, chuyển gene vào tế bào thực vật
- C.
Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh virus
- D.
Tất cả những ứng dụng trên
Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra qua giảm phân
- A.
giảm đi một nửa
- B.
Gấp đôi tế bào mẹ
- C.
giống hệt tế bào mẹ
- D.
gấp 3 tế bào mẹ
Trong chu kỳ tế bào thì quá trình phân bào diễn ra ở pha?
- A.
M
- B.
S
- C.
G2
- D.
G1
Theo lý thuyết, trong quá trình giảm phân, giai đoạn nào sau đây chiếm phần lớn thời gian
- A.
Kỳ sau 2
- B.
Kỳ đầu 1
- C.
Kỳ cuối 1
- D.
Kỳ giữa 1
Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 quá quá trình giảm phân tạo giao tử có bộ NST là?
- A.
16.
- B.
5
- C.
8
- D.
4
Có 5 tế bào tham gia quá trình nguyên phân hỏi tạo ra bao nhiêu tế bào sau nguyên phân.
- A.
5.
- B.
7.
- C.
6
- D.
10
Một tế bào sinh trứng qua quá trình giảm phân có bao nhiêu thể định hướng bị tiêu biến?
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4
- D.
2
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở kì nào trong giảm phân.
- A.
Kì đầu 2.
- B.
Kì đầu 1.
- C.
Kì giữa 1.
- D.
Kì giữa 2
Ở Ruồi giấm 2n =8. Một tế bào sinh dưỡng thực hiện quá trình nguyên phân. Biết không xảy ra đột biến, ở kì sau của nguyên phân của tế bào này có
- A.
16 NST đơn
- B.
16 Crômatit
- C.
8 tâm động
- D.
8 NST kép
Đặc điểm của phân bào 2 trong giảm phân là
- A.
Có xảy ra tiếp hợp NST
- B.
Số NST trong tế bào là n ở mỗi kỳ
- C.
Tương tự như quá trình nguyên phân
- D.
NST tồn tại ở mỗi kỳ dưới dạng n kép II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, mô sẹo hay còn được gọi là
- A.
mô bì
- B.
mô callus
- C.
mô cứng
- D.
mô dày
Nguồn năng lượng của các sinh vật quang dưỡng là
- A.
các chất vô cơ
- B.
các chất hữu cơ
- C.
ánh sáng
- D.
các chất hóa học vô cơ hoặc hữu cơ
Những vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp được các chất hữu cơ cần thiết từ các chất vô cơ được gọi là
- A.
vi sinh vật tự dưỡng
- B.
vi sinh vật dị dưỡng
- C.
vi sinh vật khuyết dưỡng
- D.
vi sinh vật quang dưỡng
Môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung các chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất được gọi là
- A.
môi trường nuôi cấy không liên tục
- B.
môi trường nuôi cấy bán liên tục
- C.
môi trường nuôi cấy liên tục
- D.
môi trường nuôi cấy đơn giản
Phát biểu nào dưới đây nói về bệnh ung thư là đúng?
- A.
Bệnh ung thư là bệnh di truyền nên luôn được di truyền từ bố mẹ sang con
- B.
Những tác nhân đột biến lí, hóa học có thể gây nên bệnh ung thư
- C.
Bệnh ung thư là bệnh di truyền nên không thể chữa được
- D.
Virus không thể gây bệnh ung thư
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
- A.
Tế bào gốc là tế bào có thể phân chia tạo ra tế bào giống hệt nó và tế bào chuyên hóa
- B.
Tế bào gốc phôi là loại tế bào gốc đa tiềm năng
- C.
Tế bào gốc chỉ có thể phân lập được từ các phôi sớm
- D.
Tế bào gốc có thể truyền từ người này sang người khác mà không bị hệ miễn dịch đào thải
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-luyen-tap-tong-hop-phan-1-3024