Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi thử THPT môn Hóa lần 2 năm 2025 Sở GD Ninh Bình | Hoá học 12
Hoá học
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số
- A.
3
- B.
5
- C.
2
- D.
4
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + le → Fe2+ là
- A.
Fe2+/Fe.
- B.
Fe3+/Fe.
- C.
Fe3+/Fe2+.
- D.
Fe2+/Fe3+.
Điện phân dung dịch AgNO3 với anode và cathode trơ. Quá trình xảy ra ở cathode tại giai đoạn đầu của phản ứng điện phân là
- A.
2H2O(l) → O2(g) + 4H+(aq) + 4e.
- B.
2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH- (aq).
- C.
Ag+(aq) + e → Ag(s).
- D.
Ag(s) → Ag+(aq) + e.
Số đồng phân alkene có công thức phân tử C4H8 là
- A.
4
- B.
3
- C.
6
- D.
5
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
- A.
Ag+.
- B.
Fe2+.
- C.
Cu2+.
- D.
Al3+.
Ester nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm cho muối acetate?
- A.
C2H5COOCH3.
- B.
HCOOC2H5.
- C.
HCOOCH3.
- D.
CH3COOCH3.
Tinh bột và cellulose là các polymer tự nhiên tạo bởi các mắt xích tương ứng là
- A.
α-fructose và β-glucose.
- B.
β-fructose và β-glucose.
- C.
α-glucose và β-fructose.
- D.
α-glucose và β-glucose.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
- Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy (Al2O3 được trộn cùng với cryolite Na3AlF6).
Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Cấu tạo bể điện phân như hình sau:
Sau một thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (chiếm 80% theo thể tích) và CO (chiếm 20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Khi đó khối lượng carbon bị oxi hóa trên anode là bao nhiêu tấn?
- A.
3,1.
- B.
2,0.
- C.
0,8.
- D.
1,6.
Công thức phân tử của glucose là
- A.
C6H12O6.
- B.
C12H22O6.
- C.
C12H22O11.
- D.
C6H10O5.
Tên viết tắt của peptide: HOOC-CH2-NH-CO-CH(CH3)NH2 là
- A.
Ala-Val.
- B.
Gly-Ala.
- C.
Ala-Gly.
- D.
Val-Ala.
X là kim loại có tính cứng lớn nhất trong các kim loại nên được mạ bên ngoài các sản phẩm để bảo vệ sản phẩm và hạn chế sự mài mòn (như hình bên). X là kim loại nào sau đây?
- A.
W.
- B.
Cr.
- C.
Os.
- D.
Cs.
Những polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
- A.
Tơ tằm, tinh bột và cellulose.
- B.
Tơ capron, tinh bột, cellulose.
- C.
Tơ capron, polystyrene, tinh bột và cellulose.
- D.
Tơ capron, polystyrene.
Phản ứng của ethylene với HBr tuân theo cơ chế
- A.
thế electrophile.
- B.
cộng electrophile.
- C.
cộng nucleophile.
- D.
thế nucleophile.
Khi thay thế một nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng một gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine bậc mấy?
- A.
2
- B.
4
- C.
1
- D.
3
Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
- A.
chu kì 3, nhóm IIA.
- B.
chu kì 2, nhóm IIB.
- C.
chu kì 3, nhóm IIIA.
- D.
chu kì 3, nhóm IIIB.
Quá trình đốt cháy ethanol diễn ra theo phản ứng:
C2H5OH (l) + 3O2 (g) 2CO2 (g) + 3H2O (l)
Cho các giá trị năng lượng liên kết sau: EC–C = 347 kJ mol-1; EO=O = 496 kJ mol-1; EC–O = 336 kJ mol-1; EC–H = 410 kJ mol-1; EC=O = 805 kJ mol-1; EO–H = 465 kJ mol-1. Giá trị của phản ứng trên là
- A.
–1324 kJ.
- B.
1324 kJ.
- C.
–1671 kJ.
- D.
1671 kJ.
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ...(1)... với các ion ...(2)... kim loại ở các nút mạng”.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
- A.
hoá trị, âm.
- B.
ngoài cùng, dương.
- C.
tự do, dương.
- D.
hoá trị, lưỡng cực.
Trên thế giới, zinc (kẽm) được sản xuất chủ yếu từ quặng zinc blende có thành phần chính là ZnS. Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 60 tấn quặng zinc blend (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm) với hiệu suất cả quá trình đạt 90% theo các giai đoạn:
Đốt quặng zinc blende:
Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc:
Toàn bộ lượng kẽm tạo ra được đúc thành k thanh kẽm hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 25 cm và chiều cao 15 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm3.

- A)
a) Trong phản ứng (2), kẽm sinh ra ở thể rắn.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Theo sơ đồ trên, quặng sphalerite được nghiền, tuyển,… sau đó được chuyển hoá thành zinc oxide, cuối cùng tách được kim loại kẽm bằng phương pháp thuỷ luyện.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Trong phản ứng (1), chất khử là ZnS và chất oxi hóa là O2.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Giá trị k bằng 90 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
☐ Đúng ☐ Sai
Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 48,65%; 8,11% và 43,24%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 74. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm
-OH (peak có số sóng > 3000 cm-1) nhưng lại chứa nhóm C=O (peak có số sóng 1748 cm-1).
Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7 °C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 bar).
- A)
a) Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X > E > Y.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường base.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với ethanoic acid.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho X, Y, Z, M là các chất khác nhau trong số 4 chất sau: phenol, glycine, aniline, glutamic acid và thông tin về các chất được ghi trong bảng sau:
Chất | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Cho quỳ tím vào dung dịch các chất |
X | -6,0 | không làm đổi màu quỳ tím. |
Y | 233 | không làm đổi màu quỳ tím. |
Z | 247 | làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. |
M | 43 | không làm đổi màu quỳ tím. |
- A)
a) Thuỷ phân hoàn toàn 1,0 mol peptide A trong dung dịch NaOH thu được 3,0 mol muối của chất Y và 2,0 mol muối của chất Z thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 7,0 mol.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Từ phản ứng trùng ngưng của M với formaldehyde có acid làm xúc tác có thể điều chế nhựa poly(phenol formaldehyde).
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Cho Z tác dụng với NaOH tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ T. Khi đặt trong điện trường, chất T di chuyển về cực dương.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Các chất X, Y, Z, M là chất rắn ở điều kiện thường.
☐ Đúng ☐ Sai
Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:
2NaCl (aq) + 2H2O (1) → 2NaOH (aq) + H2 (g) + Cl2 (g)
- A)
a) Khí thoát ra ở anode là H2. Khí thoát ra ở cathode là Cl2.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Trong trường hợp không có màng ngăn, khi điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 500 kg NaCl bão hòa ở 25°C thì thu được dung dịch chứa NaClO có nồng độ 30%. (Biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam/100 gam H2O).
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm là sodium hydroxide, chlorine và hydrogen.
☐ Đúng ☐ Sai


Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-thu-thpt-mon-hoa-lan-2-nam-2025-so-gd-ninh-binh-hoa-hoc-12-7604