Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Sở GD Tuyên Quang | Hoá học 12
Hoá học
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
- A.
methyl ethanoate.
- B.
propyl ethanoate.
- C.
ethyl ethanoate.
- D.
methyl propanoate.
Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hóa học sau:
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?

- A.
Giai đoạn (3) là phản ứng acid – base theo bronsted – Lowry.
- B.
Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm OH bằng nhóm OR.
- C.
Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết hình thành liên kết .
- D.
Phản ứng (*) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Chất nào dưới đây là một disaccharide?
- A.
Saccharose.
- B.
Fructose.
- C.
Cellulose.
- D.
Glucose.
“…(1)… vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Trong đó vật liệu …(2)… có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
- A.
Chất dẻo, cốt.
- B.
Chất dẻo, nền.
- C.
Vật liệu composite, nền.
- D.
Vật liệu composite, cốt.
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:
Tên gọi của polymer X là

- A.
poly(methyl methacrylate).
- B.
polyethylene.
- C.
poly(vinyl chloride).
- D.
polypropylene.
Phản ứng xảy ra trong pin Galvani Zn – Cu là: Zn (s) + Cu2+ (aq) → Zn2+(aq) + Cu(s). Quá trình xảy ra tại anode (hay cực âm) của pin là
- A.
Zn2+(aq) + 2e → Zn
- B.
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
- C.
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
- D.
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e
Amine nào dưới đây là amine bậc 2?
- A.
(C2H5)2NCH3.
- B.
C6H5NH2.
- C.
(CH3)3N.
- D.
CH3NHCH2CH3.
Maltose được cấu tạo từ
- A.
một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α – 1,2 – glycoside.
- B.
một đơn vị glucose và một đơn vị galatose qua liên kết α – 1,4 – glycoside.
- C.
hai đơn vị glucose qua liên kết α – 1,4 – glycoside.
- D.
hai đơn vị frutose qua liên kết β – 1,4 – glycoside.
Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là ester của acetic acid (CH3COOH). Công thức cấu tạo của X là
- A.
CH3COOCH3.
- B.
HOC2H4CHO.
- C.
HCOOC2H5.
- D.
C2H5COOH.
Phát biểu nào không đúng về chất béo?
- A.
Chất béo là triester của acid béo với ethylene glycol.
- B.
Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.
- C.
Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
- D.
Hydrogen hóa chất béo lỏng (khi có mặt xúc tác, ở điều kiện thích hợp) thu được chất béo rắn.
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
- A.
acetic acid.
- B.
phenol.
- C.
acid béo.
- D.
acid vô cơ.
Chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp?
- A.
Acetic acid.
- B.
Phenol.
- C.
Methanol.
- D.
Methyl acetate.
Kí hiệu nào dưới đây biểu diễn không đúng với cặp oxi hóa – khử?
- A.
Na+/Na.
- B.
Fe3+/Fe2+.
- C.
2H+/H2.
- D.
Fe2+/Fe3+.
Hình ảnh nào dưới đây đại diện cho loại pin có thể tái sử dụng trong nhiều lần bằng cách sạc điện?
- A.
Acquy chì
- B.
Pin chanh
- C.
Pin con thỏ
- D.
Pin mặt trời
Số nguyên tử carbon trong phân tử valine là
- A.
5
- B.
3
- C.
2
- D.
6
Curcumin được tách ra từ củ nghệ bằng phương pháp chiết và kết tinh là curcumin thô. Trong curcumin thô có chứa ba loại curcuminoid là curcumin (CUR), demethoxycurmin (DMC) và bisdemethoxycurcumin (BDMC). Từ curcumin thô có thể tách riêng 3 loại trên bằng phương pháp sắc kí cột với pha tĩnh là silica gel và pha động là hỗn hợp chloroform và methanol. Sơ đồ tách và độ tinh khiết của ba loại curminoid tách ra từ một mẫu được cho dưới đây:
Cho các phát biểu sau:
(1) Thứ tự giảm dần độ hấp phụ bởi pha tĩnh là CUR, DMC, BDMC.
(2) CUR tan kém trong hỗn hợp chloroform và methanol hơn DMC.
(3) Có thể thay hỗn hợp chloroform và methanol bởi hỗn hợp benzene và nước.
(3) Trong mẫu curcumin thô trên, các curcuminoid chiếm 79,1% khối lượng.
Số phát biểu sai là

- A.
2
- B.
4
- C.
3
- D.
1
Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đây quá trình tăng trưởng của cây, làm tăng năng suất cây trồng. Chất nào sau đây dùng làm phân đạm?
- A.
(NH2)2CO.
- B.
Ca(H2PO4)2.
- C.
NaCl.
- D.
K2CO3.
Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh hơn các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn bảo trì bề chứa bột mì tại phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.
(b) Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín.
(c) Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì.
(d) Bụi càng mịn khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ lửng trong không khí.
Các phát biểu đúng là
- A.
(a), (c), (d).
- B.
(c), (d).
- C.
(b), (d).
- D.
(a), (b), (c), (d).
Chlorine và sodium hydroxide là hóa chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hóa học (polymer, bột giấy, giấy), dược pphẩm, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất xà phòng, luyện kim,…Công nghệ sử dụng phổ biến để điều chế Cl2 và NaOH là điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Mô hình thiết bị điện phân được thể hiện trong hình sau:
Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn cathode giúp chất lỏng chảy từ trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang ngăn anode.

- A)
a) Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Ở cathode, nước bị khử thay vì Na+ do thế điện cực chuẩn của cặp 2H+/H2 cao hơn Na+/Na.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Phương trình hóa học của phản ứng điện phân: 2NaCl(aq) + 2H2O(aq) → Cl2(g) + H2(g) + 2NaOH (aq).
☐ Đúng ☐ Sai
Cho sơ đồ phản ứng sau:
X là carbohydrate được tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh.

- A)
a) Khối lượng phân tử của chất T bằng 213.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Chất X là muối ammonium của gluconic acid.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) X gồm amylose và amylopectin được tạo thành từ các đơn vị α – glucose.
☐ Đúng ☐ Sai
Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khoảng 5ml ethanol và 5ml acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêo khoảng 2ml dung dịch H2SO4 đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60oC – 70oC) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10ml dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng. Phản ứng xảy ra trong thí nghiệm theo phương trình hóa học sau:
Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết | O – H (alcohol) | O – H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) | C – O (ester) |
Số sóng (cm-1) | 3650 - 3200 | 3300 - 2500 | 1780 - 1650 | 1300 - 1000 |

- A)
a) Phổ IR trong hình 1 là của C2H5OH, hình 2 là của CH3COOH.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Ban đầu, nếu cho 0,625 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa là 75%.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Dung dịch NaCl bão hòa giúp ester tạo thành tách lớp nổi lên trên tốt hơn.
☐ Đúng ☐ Sai
Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalamine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Công thức của aspatic acid, phenylalanine và aspartame được cho dưới đây:
Aspartame có vị ngọt nên được sử dụng trong thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Ở nhiệt độ cao aspartame bị phân hủy tạo thành các amino acid tự do không có vị ngọt.

- A)
a) Tên thay thế của aspartic acid là 2 – aminobutane – 1,4 – dioic acid.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Tại pH = 11, khi đặt vào một điện trường, aspatic acid di chuyển về cực âm.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Có thể sử dụng chất tạo ngọt aspartame để thay thế đường saccharose trong làm các loại bánh nướng.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử aspartame là 19.
☐ Đúng ☐ Sai
| Pin điện hóa |

Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-thu-thpt-mon-hoa-lan-1-nam-2025-so-gd-tuyen-quang-hoa-hoc-12-7598