Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Sở GD Bắc Giang | Hoá học 12
Hoá học
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị
- A.
α – fructose
- B.
α – glucose
- C.
β – fructose
- D.
β – glucose.
Cho các phát biểu sau:
(1) Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước;
(2) Ion NH4+ tác dụng với dung dịch acid tạo kết tủa màu trắng.
(3) Muối ammonium tác dụng với dung dịch base thu được khí có mùi khai;
(4) Hầu hết muối ammonium đều bền nhiệt
Phát biểu đúng là
- A.
(2) và (3)
- B.
(1) và (2)
- C.
(1) và (3)
- D.
(2) và (4).
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ, không sử dụng màng ngăn xốp. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?

- A.
Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu.
- B.
Quá trình xảy ra tại cathode là: H2O → O2 + 4H+ + 4e
- C.
Quá trình xảy ra tại anode: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-
- D.
Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp.
Polymer X có công thức:
Tên của X là

- A.
poly(vinyl chloride)
- B.
polyethylene.
- C.
polystrene
- D.
poly(methyl methacrylate).
Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?
- A.
Formic acid
- B.
Lysine
- C.
Alanine
- D.
Glutamic acid.
Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm (gây giãn mạch, tăng tính thẩm mao mạch và gây đau). Bradykinin có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: Arg – Pro – Pro – Gly – Phe – Ser – Pro – Phe – Arg.
Cho các nhận định sau:
(a) Bradykinin thuộc nonapeptide.
(b) Thủy phân hoàn toàn bradykinin thu được 5 amino acid.
(c) Thủy phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide.
(d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Các nhận định đúng là
- A.
(a), (d)
- B.
(c), (d)
- C.
(b), (c)
- D.
(a), (b)
Điểm chợp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chợp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8oC được gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8oC được gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho bảng số liệu sau:
Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là

- A.
7
- B.
8
- C.
6
- D.
9
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là
- A.
1s22s22p63s2
- B.
1s22s22p6
- C.
1s22s22p5
- D.
1s22s22p63s1
Cho phổ khối lượng của chất X như sau:
Chất X có thể là:

- A.
ethanol
- B.
acetic acid
- C.
methyl acetate
- D.
benzene
Dung dịch amine nào sau đây không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
- A.
Aniline
- B.
Ethylamine
- C.
Methylamine
- D.
Dimethylamine
Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng?

- A.
X thuộc loại muối sodium alkylbenzenesulfonate.
- B.
X có công thức phân tử là C18H29SO3Na.
- C.
X có đầu ưa nước và đuôi kị nước.
- D.
X được sử dụng để sản xuất xà phòng.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
- A.
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
- B.
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.
- C.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
- D.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
- A.
HCOOC2H5
- B.
C2H5COOC2H5
- C.
C2H5COOCH3
- D.
CH3COOCH3.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hóa – khử của kim loại trong dãy điện hóa:
Mg2+/Mg; Zn2+/Zn; Pb2+/Pb; Hg2+/Hg.
Ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất trong dãy là
- A.
Hg2+
- B.
Mg2+
- C.
Pb2+
- D.
Zn2+
Sự ăn mòn kim loại gây ảnh hưởng, phá hủy dần dần máy móc, thiết bị, các phương tiện giao thông vận tải, nhà cửa, cơ sở hạ tầng….Trong quá trình ăn mòn kim loại, kim loại bị ăn mòn đóng vai trò là chất
- A.
cho proton
- B.
cho electron
- C.
nhận electron
- D.
nhận proton
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
- A.
HCOOC2H5
- B.
HCOOCH3
- C.
CH3COOCH3
- D.
CH3COOC2H5
Polymer dùng để sản xuất cao su buna – N được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây với buta – 1,3 – diene?
- A.
Styrene
- B.
Caprolactam
- C.
Isoprene
- D.
Acrylonitrile
Cho sơ đồ pin Galvani Zn – Cu ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?

- A.
Thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu có giá trị bằng 1,102V.
- B.
Dòng điện trong pin có chiều từ điện cực Zn sang điện cực Cu.
- C.
Tại cathode của pin xảy ra quá trình Cu → Cu2+ + 2e.
- D.
Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu.
Saccharose monolaurate được tổng hợp bằng phản ứng ester hóa giữa saccharose (đường mía hoặc đường củ cải) với lauric acid, một acid béo no có nhiều trong dầu dừa. Saccharose monolaurate được sử dụng như một nhũ hóa và chất hoạt động bề mặt trong thực phẩm và mĩ phẩm. Saccharose monolaurate được đánh giá an toàn và thân thiện với môi trường. Công thức cấu tạo của saccharose monolaurate như sau:

- A)
a) Lauric acid có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Saccharose monolaurate có đầu ưa nước là gốc saccharose và đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Thủy phân hoàn toàn saccharose monolaurate trong môi trường acid thu được hai sản phẩm hữu cơ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Trong saccharose monolaurate, gốc laurate gắn với nguyên tử C số 2 ở gốc glucose.
☐ Đúng ☐ Sai
Polymer là các hợp chất cao phân tử có vai trò quan trọng trong cuộc sống và công nghiệp. Tùy theo thành phần và cấu trúc của polymer có thể có tính dẻo, tính đàn hồi,…Dựa vào sự biến đổi khác nhau khi bị đun nóng, polymer có thể được chia thành polymer nhiệt dẻo và polymer nhiệt rắn.
- A)
a) Hầu hết polymer tan được trong nước và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) PE và PVC là các polymer có tính dẻo và thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Polymer nhiệt rắn bị nóng chảy khi đun nóng.
☐ Đúng ☐ Sai
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với điện cực dương và điện cực đồng với điện cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với điện cực âm và điện cực đồng với điện cực dương của nguồn điện.
Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion Cu2+ giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.

- A)
a) Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa đồng.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân giảm dần.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Giả thuyết đúng với nhóm thứ nhất và sai với nhóm thứ hai.
☐ Đúng ☐ Sai
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

- A)
a) Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
b) Trong một phân tử aspirin có chứa 4 liên kết π.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
c) 1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
d) Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được muối carboxylate và alcohol.
☐ Đúng ☐ Sai


Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-thu-thpt-mon-hoa-lan-1-nam-2025-so-gd-bac-giang-hoa-hoc-12-7586