Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Học kì 1 Sinh học 10 năm 2026 (Đề 3)
Sinh học
Đặc điểm quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
- A.
khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
- B.
sinh sản
- C.
sinh trưởng
- D.
phát triển
Lipid không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Không tan trong nước
- B.
Cấu trúc đa phân
- C.
Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O
- D.
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Nước trong tế bào không có vai trò nào sau đây?
- A.
Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất
- B.
Là thành phần cấu trúc của tế bào
- C.
Là nguyên liệu cho nhiều phản ứng trong tế bào
- D.
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp tế bào là loại carbohydrate nào dưới đây?
- A.
Cellulose
- B.
Glucose
- C.
Saccharose
- D.
Fructose
Dựa vào cấu tạo của thành tế bào, vi khuẩn được chia làm 2 nhóm là
- A.
vi khuẩn kị khí và vi khuẩn hiếu khí
- B.
vi khuẩn sống kí sinh và vi khuẩn sống tự do
- C.
vi khuẩn đơn bào và vi khuẩn đa bào
- D.
vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm
Nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein là chức năng của
- A.
lục lạp
- B.
ribosome
- C.
lysosome
- D.
peroxisome
Hình thức vận chuyển chất dưới đây có sự biến dạng của màng sinh chất là
- A.
khuếch tán
- B.
thụ động
- C.
thực bào
- D.
tích cực
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?
- A.
Protein xuyên màng
- B.
Phospholipid
- C.
Protein bám màng
- D.
Cholesterol
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin” dùng để vận chuyển chất nào sau đây?
- A.
Lipid
- B.
Nước
- C.
Protein
- D.
Carbon dioxide
Truyền tin tế bào là
- A.
sự di chuyển của các phân tử trong môi trường nội bào
- B.
sự di chuyển của các phân tử bên ngoài tế bào
- C.
sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tế bào
- D.
sự phát tán các phân tử tín hiệu bên trong tế bào
Thông tin mà các tế bào truyền cho nhau có thể là
- A.
phân tử protein
- B.
hormone
- C.
nucleotide
- D.
Cả 3 đáp án trên
Các phân tử tiếp nhận tín hiệu của tế bào gọi là
- A.
thụ thể
- B.
truyền tín hiệu
- C.
đáp ứng tín hiệu
- D.
kênh ion
Phát biểu nào dưới đây về các loại khuếch tán là đúng ?
- A.
Khuếch tán tăng cường là kiểu khuếch tán cần tiêu tốn năng lượng
- B.
Khuếch tán đơn giản là kiểu khuếch tán của các chất kị nước qua màng tế bào
- C.
Khuếch tán tăng cường hoàn toàn phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ
- D.
Khuếch tán đơn giản là sự di chuyển của các chất qua lớp kép phospholipid
Phát biểu nào dưới đây về các protein vận chuyển ở màng tế bào là đúng ?
- A.
Khi protein kênh vận chuyển các chất qua màng, nó phải thay đổi cấu hình
- B.
Protein mang chỉ đơn giản tạo lỗ trên màng để cho những chất có kích thước phù hợp đi qua
- C.
Tế bào có thể điều chỉnh các chất ra, vào tế bào bằng các tín hiệu đóng, mở kênh
- D.
Sự thay đổi cấu hình của protein trong quá trình vận chuyển các chất luôn tiêu tốn năng lượng
Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuếch tán là
- A.
chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng
- B.
chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương
- C.
là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật
- D.
dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng
Sản phẩm tạo ra có thể thay đổi hoạt tính của enzyme là kết quả của giai đoạn
- A.
tiếp nhận tín hiệu
- B.
truyền tín hiệu
- C.
đáp ứng tín hiệu
- D.
vô hiệu hóa tín hiệu
Năng lượng hoạt hóa là năng lượng
- A.
cần để làm cho các chất tham gia phản ứng chuyển đổi từ trạng thái ổn định sang trạng thái không ổn định khiến các liên kết dễ bị bẻ gãy hoặc dễ được hình thành
- B.
làm cho enzyme thay đổi cấu hình phù hợp với cơ chất
- C.
cần để enzyme chuyển động nhanh hơn
- D.
cần để biến đổi chất tham gia phản ứng thành chất khác
Đa số enzyme có bản chất là
- A.
ATP
- B.
protein
- C.
lipid
- D.
cơ chất
Quá trình phân giải hiếu khí được chia thành 3 giai đoạn chính là:
- A.
đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron.
- B.
đường phân, lên men và chuỗi chuyền electron.
- C.
lên men, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron.
- D.
đường phân, chu trình Krebs và lên men
Quá trình đường phân xảy ra ở
- A.
màng ti thể
- B.
nhân tế bào
- C.
tế bào chất
- D.
màng thylakoid
Quang phân li nước xảy ra trong
- A.
hô hấp tế bào
- B.
lên men
- C.
pha tối
- D.
pha sáng
Ức chế ngược là một cách điều hòa chuyển hóa vật chất có hiệu quả vì
- A.
enzyme đầu tiên trong con đường chuyển hóa bị ức chế bởi sản phẩm của chính nó
- B.
enzyme cuối trong con đường chuyển hóa bị ức chế bởi sản phẩm của chính nó
- C.
enzyme đầu tiên trong con đường chuyển hóa bị ức chế bởi sản phẩm cuối cùng của con đường chuyển hóa
- D.
enzyme cuối cùng trong con đường chuyển hóa bị ức chế bởi sản phẩm cuối cùng của con đường chuyển hóa
Một phân tử ATP có chứa bao nhiêu liên kết cao năng?
- A.
3 liên kết
- B.
2 liên kết
- C.
4 liên kết
- D.
1 liên kết
Khi nói về chuyển hoá vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào
- B.
Chuyển hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
- C.
Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào
- D.
Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào làm biến đổi chất này thành chất khác
Trong quá trình lên men, chất nào sau đây được tái sinh?
- A.
Tinh bột
- B.
Oxygen
- C.
NAD⁺
- D.
NADH
Quang khử là quá trình xảy ra ở nhóm sinh vật nào sau đây?
- A.
Nấm
- B.
Động vật
- C.
Một số vi khuẩn màu lục và màu tía
- D.
Một số vi khuẩn hóa tổng hợp
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-hoc-ki-1-sinh-hoc-10-nam-2026-de-3-5087