Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Học kì 1 KTPL 10 năm 2025-2026 trường THPT Bình Chiểu (Tp.HCM) Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
Giáo dục kinh tế và pháp luật
Em hãy cho biết các nhận định nào sau đây không đúng khi nói về chức năng của giá cả thị trường?
- A.
Cung cấp thông tin.
- B.
Phân bổ nguồn lực giữa các ngành sản xuất.
- C.
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý nền kinh tế.
- D.
Quy định sẵn ngành nghề cho các chủ thể kinh tế.
Một trong những chức năng của thị trường là gì?
- A.
Kiểm tra hàng hóa.
- B.
Trao đổi hàng hóa.
- C.
Thực hiện.
- D.
Đánh giá.
Trong nền kinh tế thị trường, giá cả là công cụ quan trọng để làm gì?
- A.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
- B.
Quản lí nguồn vốn đầu tư của nền kinh tế thị trường.
- C.
Ổn định đời sống xã hội.
- D.
Điều tiết sản xuất và lưu thông các mặt hàng cần thiết.
Để đảm bảo thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước thì cơ quan nào được quyết định về ngân sách nhà nước?
- A.
Quốc hội.
- B.
Ủy ban nhân dân.
- C.
Chính phủ.
- D.
Hội đồng nhân dân.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở pháp lí nào?
- A.
Luật Ngân sách nhà nước.
- B.
Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- C.
Luật Bồi thường nhà nước.
- D.
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước.
Đặc trưng cơ bản của các khoản thu, chi ngân sách nhà nước là
- A.
không hoàn trả trực tiếp.
- B.
hoàn trả trực tiếp.
- C.
không hoàn trả cho cá nhân.
- D.
hoàn trả theo từng đối tượng.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế nào?
- A.
Thuế thu nhập cá nhân.
- B.
Thuế giá trị gia tăng.
- C.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- D.
Thuế nhập khẩu.
Nội dung nào sau đây thể hiện khái niệm thuế gián thu?
- A.
Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.
- B.
Thuế thu được từ người có thu nhập cao.
- C.
Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
- D.
Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thuế?
- A.
Thuế không phải là công cụ kiểm chế lạm phát, bình ổn giá cả.
- B.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
- C.
Thuế là công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết thị trường.
- D.
Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động gì?
- A.
Kinh doanh.
- B.
Tiêu dùng.
- C.
Sản xuất.
- D.
Tiêu thụ
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào?
- A.
Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
- B.
Thu lợi nhuận.
- C.
Phát triển kinh tế nhà nước.
- D.
Cung ứng hàng hóa.
Hoạt động sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá/ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động
- A.
tiêu thụ sản phẩm.
- B.
nghiên cứu kinh doanh.
- C.
sản xuất kinh doanh.
- D.
hỗ trợ sản xuất.
Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích
- A.
thu được lợi nhuận.
- B.
thu hút vốn đầu tư.
- C.
tăng năng suất lao động.
- D.
hỗ trợ xã hội.
Quan hệ vay mượn giữa chủ thể cho vay vốn và chủ thể vay vốn theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn và lãi là nội dung của khái niệm nào?
- A.
Bảo tức.
- B.
Lợi tức.
- C.
Bảo hiểm.
- D.
Tín dụng.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của tín dụng?
- A.
Tín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
- B.
Tín dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm.
- C.
Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa.
- D.
Tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế, xã hội.
Đặc điểm của hoạt động tín dụng được biểu hiện là
- A.
có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
- B.
được sử dụng vốn vay vô thời hạn.
- C.
chỉ phải hoàn trả tiền vốn vay.
- D.
sử dụng vốn vay sai mục đích.
Khi thực hiện hoạt động tín dụng, người vay (khách hàng) có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết và
- A.
trả tiền lãi một lần.
- B.
trả tiền gốc đúng thời hạn.
- C.
trả tiền vốn và lãi đúng hạn.
- D.
hoàn trả tiền các khoản nợ cố định.
Vào những ngày cuối tuần, mọi người được nghỉ nên nhu cầu xem phim giải trí thường tăng cao vì vậy giá vé xem phim vào cuối tuần thường cao hơn ngày thường. Yếu tố nào của thị trường tác động đến giá vé?
- A.
Tiền tệ thế giới.
- B.
Mục tiêu lợi nhuận của nhà sản xuất.
- C.
Xu hướng phim được chiếu.
- D.
Nhu cầu của khách hàng.
Chủ thể nào có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
- A.
Chủ tịch nước.
- B.
Chủ tịch Quốc hội.
- C.
Thủ tướng chính phủ.
- D.
Nhà nước.
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin là khách hàng có khả năng
- A.
xây cơ sơ kinh doanh sản xuất.
- B.
hoàn trả lãi và gốc khi đến hạn.
- C.
tìm kiếm việc làm và thu nhập ổn định.
- D.
tạo việc làm cho người lao động khác.
Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
- A.
để tạo việc làm.
- B.
quản lí gọn nhẹ.
- C.
khó huy động vốn.
- D.
có quy mô nhỏ.
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
- A.
Dây chuyền, công nghệ, máy móc.
- B.
Con người.
- C.
Tài chính.
- D.
Bí quyết kinh doanh.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
- A.
tính vĩnh viễn.
- B.
tính phổ biến.
- C.
tính bắt buộc.
- D.
dựa trên sự tin tưởng.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
- A.
dựa trên sự tin tưởng.
- B.
tính vĩnh viễn.
- C.
tính phổ biến.
- D.
tính bắt buộc.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhận rồi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn và
- A.
nguyên phần gốc ban đầu.
- B.
dư số vốn ban đầu.
- C.
nguyên phần lãi phải trả.
- D.
đã vốn gốc cùng lãi.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
- A.
một phía.
- B.
tạm thời.
- C.
cưỡng chế.
- D.
bắt buộc.
Ngân hàng A huy động hơn 2.000 tỉ đồng để phân bổ nguồn vốn tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng chủ đạo của Việt Nam như: gạo, cà phê, đệt may,... Điều này đã giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng nền kinh tế. Bên cạnh đó, còn tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội cho nhiều người dân. Việc làm của ngân hàng A thể hiện nội dung nào dưới đây của tín dụng?
- A.
đặc điểm của tín dụng.
- B.
trách nhiệm của tín dụng.
- C.
nghĩa vụ của tín dụng.
- D.
vai trò của tín dụng.
Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới, giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình. Đặc điểm nào của tín dụng được đề cập trong trường hợp dưới đây?
- A.
Tính thời hạn.
- B.
Tính tín nhiệm.
- C.
Tính rủi ro.
- D.
Tính may rủi.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-hoc-ki-1-ktpl-10-nam-2025-2026-truong-thpt-binh-chieu-tp-hcm-giao-duc-kinh-te-va-4125