Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Học kì 1 Hoá học 10 (Đề 1)
Hoá học
Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi
- A.
có cùng số hạt proton
- B.
có cùng số hạt neutron
- C.
có cùng số hạt electron và neutron
- D.
có cùng khối lượng nguyên tử
Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là
- A.
[Ar]4s¹
- B.
[Ar]3d¹
- C.
[Ar]4s²
- D.
[Ar]3d²
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
- A.
số hiệu nguyên tử
- B.
số neutron
- C.
số lớp electron
- D.
số electron lớp ngoài cùng
Độ âm điện (c) là đại lượng đặc trưng cho
- A.
khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử
- B.
khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử
- C.
số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử
- D.
khối lượng của nguyên tố trong phân tử
Công thức hydroxide của nguyên tố Na (Z = 11) và nguyên tố S (Z = 16) lần lượt là
- A.
NaOH; H₂SO₃
- B.
Na(OH)₂; H₂SO₄
- C.
NaOH; H₂SO₄
- D.
Na(OH)₂, H₂SO₃
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
- A.
Al (Z = 13)
- B.
F (Z = 9)
- C.
Na (Z = 11)
- D.
Ne (Z = 10)
Liên kết hóa học là
- A.
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững
- B.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
- C.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững
- D.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững
Trong các phân tử H₂, N₂, H₂O, CO₂, NH₃, KCl, MgO, Na₂O số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
5
Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?
- A.
C₂H₅OH
- B.
NH₃
- C.
HF
- D.
CH₄
Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản như sau: 1s²2s¹và 1s²2s²2p⁵. Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì để tạo thành hợp chất?
- A.
Liên kết cộng họa trị có cực
- B.
Liên kết ion
- C.
Liên kết cộng hóa trị không cực
- D.
Liên kết kim loại
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-hoc-ki-1-hoa-hoc-10-de-1-3483