Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi giữa kì 2 Sinh 10 - Đề số 3
Sinh học
Hoạt động xảy ra trong pha G2 của kì trung gian là:
- A.
Tổng hợp các chất cần thiết cho quá trình phân bào
- B.
Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
- C.
Tổng hợp tế bào chất và bào quan
- D.
Phân chia tế bào
Trong phương pháp lai tế bào sinh dưỡng, để hai tế bào khác loài có thể dung hợp được với nhau người ta cần:
- A.
Loại bỏ nhân của tế bào
- B.
Loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào
- C.
Loại bỏ thành cellulose của tế bào
- D.
Phá hủy các bào quan
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là:
- A.
Các NST đều ở trạng thái đơn
- B.
Các NST đều ở trạng thái kép
- C.
Có sự dãn xoắn của các NST
- D.
Có sự phân li các NST về 2 cực tế bào
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
- A.
Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
- B.
Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
- C.
Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gene người
- D.
Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt
Có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm sau đây là đặc trưng chung của vi sinh vật? 1) Tốc độ trao đổi chất nhanh 2) Sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn thực vật và động vật 3) Cấu tạo cơ thể phức tạp 4) Tốc độ trao đổi chất chậm
- A.
4
- B.
3
- C.
2
- D.
1
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà gần như không phân chia là:
- A.
Tế bào cơ tim
- B.
Hồng cầu
- C.
Bạch cầu
- D.
Tế bào thần kinh
Kết thúc giảm phân I, từ một tế bào ban đầu sinh ra 2 tế bào con, trong mỗi tế bào con có:
- A.
n NST đơn, dãn xoắn
- B.
n NST kép, dãn xoắn
- C.
2n NST đơn, co xoắn
- D.
n NST đơn, co xoắn
Hình ảnh loài thạch sùng đứt đuôi rồi mọc lại đuôi mới là một ví dụ nói lên ý nghĩa của:

- A.
nguyên phân
- B.
giảm phân
- C.
quá trình tiến hóa
- D.
sự làm đẹp của loài trong tự nhiên
Nuôi cấy mô tế bào trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở:
- A.
Vật nuôi
- B.
Vi sinh vật
- C.
Vật nuôi và vi sinh vật
- D.
Cây trồng
Ý nghĩa về mặt di truyền của hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST trong giảm phân là:
- A.
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
- B.
Tạo ra sự ổn định về mặt thông tin di truyền
- C.
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
- D.
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc di truyền
Vi khuẩn khuyết dưỡng:
- A.
Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng
- B.
Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
- C.
Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể
- D.
Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng
Dựa vào độ pH của môi trường, vi sinh vật được chia thành mấy nhóm?
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
6
Để quan sát trạng thái sống của tế bào vi khuẩn, người ta áp dụng phương pháp quan sát:
- A.
Nhuộm Gram
- B.
Nhuộm đơn
- C.
Nuôi cấy vi sinh vật
- D.
Soi tươi
Nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây là không đúng?
- A.
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
- B.
Chu kì tế bào gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân
- C.
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
- D.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Ở gà, bộ NST lưỡng bội 2n = 78. Theo lý thuyết, số chromatide trong mỗi tế bào tại kì sau của giảm phân I là?
- A.
78
- B.
39
- C.
156
- D.
32
Vi khuẩn lam được xếp vào nhóm vi sinh vật nào sau đây?
- A.
Hóa dị dưỡng
- B.
Quang tự dưỡng
- C.
Hóa tự dưỡng
- D.
Quang dị dưỡng
Trong quá trình phân chia tế bào chất, hoạt động chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật là:
- A.
Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào
- B.
Màng nhân xuất hiện bao lấy nhiễm sắc thể
- C.
Nhiễm sắc thể xoắn cực đại
- D.
Thoi phân bào tiêu biến
Hình vẽ dưới đây mô tả giai đoạn và quá trình phân bào nào sau đây?

- A.
Kì cuối giảm phân II
- B.
Kì sau giảm phân I
- C.
Kì sau nguyên phân
- D.
Kì sau giảm phân II
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng nhanh nhất ở pha nào?
- A.
Pha lũy thừa
- B.
Pha cân bằng
- C.
Pha suy vong
- D.
Pha tiềm phát
Trong quá trình giảm phân, các NST chuyển từ trạng thái kép sang trạng thái đơn bắt đầu từ kì:
- A.
Kì sau II
- B.
Kì sau I
- C.
Kì đầu II
- D.
Kì cuối I
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về:
- A.
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
- B.
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
- C.
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
- D.
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi
Theo lý thuyết, một tế bào sinh dưỡng trải qua n lần nguyên phân sẽ tạo ra số tế bào con là:
- A.
2 ⁿ
- B.
n
- C.
2n
- D.
4 ⁿ
Mô sẹo là mô:
- A.
Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh
- B.
Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh
- C.
Gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt
- D.
Gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt
Từ một hợp tử của loài ruồi giấm (2n = 8) nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số lượng tâm động có ở kì sau của đợt nguyên phân cuối cùng là bao nhiêu?
- A.
128
- B.
256
- C.
160
- D.
64
Đâu không phải là ứng dụng của quá trình phân giải polysachcharide ở vi sinh vật?
- A.
Phân giải xác thực vật thành phân bón hữu cơ
- B.
Sản xuất ethanol sinh học
- C.
Muối chua rau, củ, quả, thịt,
- D.
Sản xuất nước tương, nước mắm
Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không bao gồm phương pháp:
- A.
Nuôi cấy hạt phấn
- B.
Cấy truyền phôi
- C.
Lai tế bào sinh dưỡng
- D.
Nuôi cấy mô tế bào
Sau khi giải phóng năng lượng, ATP trở thành dạng?
- A.
AMP
- B.
AAP
- C.
NADP ⁺
- D.
ADP Phần tự luận (3 điểm)
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-giua-ki-2-sinh-10-de-so-3-2731