Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên 7 (Đề 4)
Khoa học tự nhiên
Cho phát biểu sau: "Sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên". Phát biểu này liên quan đến kĩ năng nào trong tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên?
- A.
Kĩ năng quan sát, phân loại
- B.
Kĩ năng dự báo
- C.
Kĩ năng liên kết
- D.
Kĩ năng đo
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
- A.
Kĩ năng quan sát, phân loại
- B.
Kĩ năng liên kết tri thức
- C.
Kĩ năng dự báo
- D.
Kĩ năng đo
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua các bước: (1) Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề; (2) Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu; (3) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán; (4) Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu; (5) Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán; Em hãy lựa chọn thứ tự sắp xếp các bước trên cho đúng thứ tự của phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
- A.
(1); (2); (3); (4); (5)
- B.
(5); (4); (3); (2); (1)
- C.
(4); (1); (3); (5); (2)
- D.
(3); (4); (1); (5); (2)
Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân của các nguyên tử còn lại được tạo thành từ các loại hạt là
- A.
neutron và electron
- B.
electron và proton
- C.
electron, proton và neutron
- D.
proton và neutron
Nguyên tử là
- A.
hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương
- B.
hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích âm
- C.
hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện
- D.
hạt có kích thước nhỏ có thể quan sát được bằng mắt thường
Nguyên tử phosphorus có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt không mang điện là 16. Số hạt proton trong nguyên tử phosphorus là
- A.
15
- B.
16
- C.
30
- D.
31
Nguyên tố hóa học là
- A.
tập hợp những nguyên tử có cùng khối lượng nguyên tử
- B.
tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron
- C.
tập hợp những nguyên tử có cùng số proton
- D.
tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron
Nguyên tố potassium (tên Latin là kalium) có kí hiệu hóa học là
- A.
N
- B.
K
- C.
Na
- D.
Si
Sắt (iron) và carbon có tính chất khác nhau vì sắt là nguyên tố kim loại còn carbon là nguyên tố
- A.
phi kim
- B.
đơn chất
- C.
hợp chất
- D.
khí hiếm
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học”.
- A.
electron
- B.
proton
- C.
neutron
- D.
neutron và electron
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 24 amu. Biết rằng trong hạt nhân, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Số hiệu nguyên tử nguyên tố magnesum là
- A.
12
- B.
24
- C.
36
- D.
8
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B
- B.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử
- C.
Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hóa học
- D.
Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Ở điều kiện thường, tất cả các khí hiếm tồn tại ở thể khí
- B.
Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể khí
- C.
Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố kim loại tồn tại ở thể rắn
- D.
Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể lỏng
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
- A.
tỉ trọng
- B.
số neutron
- C.
khối lượng
- D.
số proton
Nguyên tố calcium thuộc chu kì 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố calcium lần lượt là
- A.
2 và 2
- B.
4 và 2
- C.
3 và 5
- D.
2 và 4
Kim loại nào sau đây có thể cắt bằng dao?
- A.
Magnesium
- B.
Iron
- C.
Mercury
- D.
Sodium
Hai nguyên tố A, B đứng liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn, có tổng số proton trong hạt nhân là 13. Biết số hiệu nguyên tử nguyên tố B lớn hơn số hiệu nguyên tử nguyên tố A. Nguyên tố A là
- A.
carbon (C)
- B.
oxygen (O)
- C.
nitrogen (N)
- D.
fluorine (F)
Khối lượng phân tử là
- A.
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử
- B.
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử
- C.
tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất
- D.
khối lượng của nhiều nguyên tử
Có các phát biểu sau: (a) Các đơn chất kim loại đều ở thể rắn. (b) Hợp chất là các chất ở thể lỏng. (c) Hợp chất và đơn chất đều có chứa nguyên tố kim loại. (d) Các đơn chất kim loại đều có tên gọi trùng với tên của nguyên tố kim loại. Số phát biểu đúng là
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Nước là
- A.
một hợp chất
- B.
một đơn chất
- C.
một nguyên tố hóa học
- D.
một hỗn hợp
Khẳng định nào sau đây đúng?
- A.
Khí carbon dioxide, nước, nhôm đều là hợp chất
- B.
Ở điều kiện thường, các đơn chất kim loại như đồng, sắt, thủy ngân tồn tại ở thể rắn
- C.
Oxygen, hydrogen đều là hợp chất
- D.
Các hợp chất như glucose, saccharose và protein là hợp chất hữu cơ
Phân tử carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen. Biết khối lượng nguyên tử carbon và oxygen lần lượt là 12 amu và 16 amu. Khối lượng phân tử của carbon dioxide là
- A.
44 amu
- B.
28 amu
- C.
40 amu
- D.
20 amu
Cho các phân tử sau: CO₂, H₂, CaCl₂, Cl₂. Phân tử có khối lượng nhỏ nhất là
- A.
CO₂
- B.
H₂
- C.
CaCl₂
- D.
Cl₂
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng
- B.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng
- C.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng
- D.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng
Liên kết giữa các nguyên tử H và O trong phân tử nước là liên kết
- A.
kim loại
- B.
ion
- C.
cộng hóa trị
- D.
phi kim
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt
- B.
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước
- C.
Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được
- D.
Các chất ion luôn ở thể rắn
Cho các phân tử sau: NaCl, MgO, N₂, Cl₂, HCl. Số phân tử có chứa liên kết cộng hoá trị là
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Trong hợp chất cộng hóa trị, nguyên tố H luôn có hóa trị bằng I
- B.
Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hóa trị bằng II
- C.
Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hóa trị bằng III
- D.
Trong hợp chất tạo bởi C và H, hóa trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì một nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H
Hóa trị của copper (Cu) và iron (Fe) trong các hợp chất Cu(OH)₂ và FeCl₃ lần lượt là (biết nhóm OH và Cl đều có hóa trị I)
- A.
I và III
- B.
III và II
- C.
II và II
- D.
II và III
Urea (công thức hoá học là (NH₂)₂CO) là một loại phân đạm rất phổ biến hiện nay. Phần trăm khối lượng của nitrogen trong urea là
- A.
46,67%
- B.
23,33%
- C.
25%
- D.
50%
Đơn vị của tốc độ là:
- A.
m.h
- B.
km/h
- C.
m.s
- D.
s/km
Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức nào đúng?
- A.
- B.
- C.
- D.
Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km. Tốc độ chuyển động của người đó là:
- A.
v = 40 km/s
- B.
v = 400 m/min
- C.
v = 4 km/min
- D.
v = 11,1 m/s
Đổi các đơn vị sau: 45 km/h =................m/s.
- A.
12,5 m/s
- B.
21,5 m/s
- C.
15 m/s
- D.
20 m/s
Trên một cung đường dốc gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc. Một ô tô lên dốc hết 30 min, chạy trên đoạn đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 10 min, xuống dốc cũng trong 10 min. Biết tốc độ khi lên dốc bằng nửa tốc độ trên đoạn đường bằng, tốc độ khi xuống dốc gấp 1,5 lần tốc độ trên đoạn đường bằng. Tính độ dài cung đường trên.
- A.
40 km
- B.
40 m
- C.
400 m
- D.
0,4 km
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-giua-ki-1-khoa-hoc-tu-nhien-7-de-4-5431